TRƯỜNG THCS AN LINH ĐẠT CHUẨN KIỂM ĐỊNH MỨC ĐỘ 3

Truong THCS An Linh khai giang 2016

MỤC LỤC

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN  HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ.. 1

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ.. 2

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. 2

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 2

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 2

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 2

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. 3

PHN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU.. 3

  1. Số lớp. 4
  2. Số phòng học. 4
  3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 5
  4. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: 5
  5. b) Số liệu của 5 năm gần đây: 5
  6. Học sinh: 6

PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ.. 7

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ.. 7
  2. II. TỰ ĐÁNH GIÁ.. 10

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường. 10

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định. 10

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định. 12

Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, 13

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ. 14

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 16

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, 17

Tiêu chí 7: Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 18

Tiêu chí 8: Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ, giáo viên,. 20

Tiêu chí 9: Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường. 21

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh vg. 23

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 25

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. 26

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định. 27

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên. 28

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ,. 29

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định. 31

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 33

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ. 33

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 34

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, 35

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch,. 37

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của. 38

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng. 40

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 42

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 42

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, 44

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể. 45

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. 47

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học. 48

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự. 49

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 51

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học. 52

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của. 53

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, . 55

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập,. 56

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. 58

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 59

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm.. 61

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động. 62

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 64

III. KẾT LUẬN CHUNG… 66

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ GIÁO

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ AN LINH

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN  HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Lê Thuận Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Lâm Thị Hậu Phó hiệu trưởng P. Chủ tịch HĐ  
3 Nông Thị Loan Giáo viên – TKHĐ Thư ký HĐ  
4 Lê Văn Bắc Bí thư Đoàn TNCS HCM-TTDL Uỷ viên HĐ  
5 Nguyễn Bình Minh Chủ tịch Công đoàn- TPT Uỷ viên HĐ  
6 Nguyễn Thị Thảo TTCM tổ Hóa – Sinh Uỷ viên HĐ  
7 Nguyễn Văn Quốc TTCM tổ Ngữ văn Uỷ viên HĐ  
8 Nguyễn Thị Luyên TTCM tổ Toán- Tin Uỷ viên HĐ  
9 Lê Thị Bích Thủy TTCM tổ Sử -Địa  –GDCD -Nhạc -Họa Uỷ viên HĐ  
10 Đỗ Thị Thúy T TTCM Ngoại ngữ- TD Uỷ viên HĐ  
11 Nguyễn Thị Diệu T TTCM tổ Lý – CN Uỷ viên HĐ  
12 Nguyễn Ngọc Hợp CT PCGD Uỷ viên HĐ  
13 Đỗ Thị Huế CB. Phụ trách phòng sinh Uỷ viên HĐ  
14 Vũ Thị Mai Văn thư Uỷ viên HĐ  
15 Đỗ Ngọc Tuyết Kế toán Uỷ viên HĐ  

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   6 x  
2 x   7 x  
3 x   8 x  
4 x   9 x  
5 x   10 x  

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4 x  
2 x   5 x  
3 x        

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1     4   x
2 x   5 x  
3 x   6 x  

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x        
2 x        
3 x        

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   7 x  
2 x   8 x  
3 x   9 x  
4 x   10 x  
5 x   11 x  
6 x   12 x  

Tổng số các chỉ số đạt: 108/108  (tỷ lệ 100%).

Tổng số các tiêu chí đạt: 36/36  (tỷ lệ 100%).

PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường/trung tâm (theo quyết định mới nhất): Trung học cơ sở An Linh.

Tên trước đây (nếu có): Không

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo.

Tỉnh/thành phố Bình Dương   Họ và tên Hiệu trưởng Lê Thuận
Huyện/quận/thị xã/thành phố Phú Giáo Điện thoại 0968703535
Xã/phường/thị trấn An Linh FAX  
Đạt chuẩn quốc gia 2012 Website  
Năm thành lập (tách trường) 1990 Số điểm trường 01
 
Công lập x   Có học sinh khuyết tật
Tư thục   Có học sinh bán trú Không
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn Không Có học sinh nội trú Không
Trường liên kết với nước ngoài Không Loại hình khác Không
Trường phổ thông DTNT Không    

1. Số lớp

Năm học

 

Số lớp

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Khối 6 3 4 4 4 4
Khối 7 3 3 4 4 4
Khối 8 2 3 3 4 4
Khối 9 2 2 3 3 4
Cộng 10 12 14 15 16

2. Số phòng học.

Năm học

 

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Tổng số 27 27 27 27 27
Phòng học kiên cố 27 27 27 27 27
Phòng học bán kiên cố 0 0 0 0 0
Phòng học tạm (mượn) 0 0 0 0 0
Cộng 27 27 27 27 27

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  1. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 01 00 00   01 00  
Phó hiệu trưởng 01 01 00   01 00  
Giáo viên 30 23 02 11 19 00  
Nhân viên 20 11 00 12 8 00  
Cộng 52 35 02 23 29 00  
  1. b) Số liệu của 5 năm gần đây:
Năm học

 

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Tổng số giáo viên 19 21 28 30 30
Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,9 giáo viên/lớp 1,91 giáo viên/lớp 2 giáo viên/lớp 2 giáo viên/lớp 1.9 giáo viên/lớp
Tỷ lệ giáo viên/học sinh 5,7 6,1 6,3 6,8 6,5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp trường 8 6 10 13 17
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 00 1 01 01 04
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 00 00 00 00 00

4. Học sinh:

Năm học 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015  

2015-2016

 

Tổng số 331 373 425 441 461
– Khối lớp 6 100 124 123 125 110
– Khối lớp 7 97 94 123 118 125
– Khối lớp 8 69 93 87 119 111
– Khối lớp 9 65 62 92 79 115
Nữ 169 189 214 224 226
Dân tộc 8 10 10 12 14
Đối tượng chính sách 11 12 14 16 19
Khuyết tật 6 8 10 12 12
Tuyển mới 100% 100% 100% 100% 100%
Lưu ban 4 7 3 4 21
Bỏ học 2 3 3 2 4
Học 2 buổi/ngày 331 373 425 441 461
Bán trú 0 0 0 0 0
Nội trú 0 0 0 0 0
Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp 20,7 23,3 26,6 27,6 28,8
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 95,2% 94,6% 93,4% 92,5% 92%
 – Nữ 98,6% 98,1% 97,2% 96% 96,9%
 – Dân tộc 100% 100% 100% 66,7% 85,7%
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 63/67

94%

57/63

90,4%

92/92

100%

79/79

100%

115/115

100%

 – Nữ 36 25 50 43 55
 – Dân tộc 2 3 1 2 5
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 2 1 3 6 2
Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia 0 0 0 0 1
Tỷ lệ học sinh thi vào lớp 10 93,1% 92,6%  92,3% 85,2%  

PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Trung học cơ sở An Linh được thành lập theo Quyết định số 66/2001/QĐ-UB ngày 08/02/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo.

Trường tọa lạc tại ấp 9, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có tổng diện tích là 9.575m2, có kết cấu xây dựng 1 trệt 2 lầu với 27 phòng học kiên có, 12 phòng chức năng và đầy đủ các phòng phục vụ cho công tác hành chính văn phòng, chưa có nhà bếp, nhà ăn và nhà tập đa năng.

Năm học 2015-2016 trường có tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 52 người, trong đó có 100% đạt trình độ chuẩn, 57.69% đạt trên chuẩn. Toàn trường có 16 lớp học với tổng số học sinh là 464 học sinh.

Trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 7/13 đảng viên, hàng năm Chi bộ đều đạt chi bộ trong sạch vững mạnh. Các tổ chức như Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hàng năm đều đạt vững mạnh – Xuất sắc. Chi bộ đảng và các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh góp phần giúp nhà trượng hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.

Trong những năm qua, tuy là trường xa trung tâm huyện nhưng trường Trung học cơ sở An Linh cũng đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường trong địa bàn huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ; chất lượng giáo dục từng bước đi vào ổn định và phát triển. Với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, năm 2012 trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ra Quyết định công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2017. Và năm 2015 trường được Phòng giáo dục huyện Phú Giáo kiểm tra lần 1.

Năm học 2011-2012 trường đạt danh hiệu “tập thể lao động tiên tiến” được Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo tặng giấy khen.

Năm học 2012-2013 trường đạt danh hiệu “tập thể lao đông tiên tiến” được Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo tặng giấy khen.

Năm học 2015 – 2016 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực căn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo các tiêu chí. Từ đó, nhà trường cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục đích của tự đánh giá

Trường tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục về mọi mặt nhằm tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thông báo công khai với các cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường;

Qua hoạt động tự đánh giá trường tự thấy những mặt đã làm được cần phát huy, các mặt chưa làm được tìm cách khắc phục để có kế hoạch hành động cụ thể cho từng tiêu chí, đề ra những biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu chung và chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

Quá trình tự đánh giá

Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ Thông tư số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học và  Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

Quy trình tự đánh giá được thực hiện như sau:

  1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
  2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng của từng tiêu chí.
  4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  5. Viết báo cáo tự đánh giá.
  6. Công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá trong nội bộ trường và thu thập các ý kiến đóng góp từ tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường căn cứ báo cáo tự đánh giá để thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong từng tiêu chí.

Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất, mọi quyết định chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

Kết quả của quá trình tự đánh giá: 

Công tác tự đánh giá của trường Trung học cơ sở An Linh được thực hiện từ ngày 15/10/2015 và hoàn thành vào ngày 20/02/2016. Trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, Cán bộ quản lý và Hội đồng tự đánh giá đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó lực lượng nòng cốt vẫn là các thành viên của Hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, các nhóm công tác.

Những vấn đ nổi bật trong báo cáo tự đánh giá: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đặc biệt một nội dung rất quan trọng, rất cần thiết trong mỗi tiêu chí đó là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và đầy đủ.

Khó khăn trong quá trình tự đánh giá: Do có sự luân chuyển Cán bộ quản lý và Văn thư nên một số tài liệu, minh chứng bị thất lạc hoặc sắp xếp chưa logic, khó tìm kiếm. Nhóm công tác phần lớn là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, nhiệt tình, nhưng do tuổi đời và kinh nghiệm chưa cao nên việc tiếp cận, phân loại tên các minh chứng đôi lúc còn nhầm lẫn mất thời gian.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường

Trong từng năm học, nhà trường luôn bố trí, sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở và trường phổ thông, nhà trường có 4 cấp học và thực hiện đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường có 01 điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. Số học sinh, số lớp học và tổ chức hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học. Đồng thời, việc thực hiện các hoạt động quản lí, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế, quy định hiện hành.

Nhà trường có Chi bộ lãnh đạo Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

 Các tổ chuyên môn, các hội đồng được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Tổ chuyên môn hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học

Cán bộ quản lý cùng CB-GV-NV nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường theo các giai đoạn (5 năm một giai đoạn).

Nhà trường luôn chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Nhà trường có đủ các loại hồ sơ sổ sách, lưu trữ công văn đi đến theo quy định của ngành; đảm bảo lưu trữ an toàn tuyệt đối với các loại hồ sơ sổ sách.

Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định; thực hiện tốt các hoạt động phong trào thi đua của ngành và của địa phương tổ chức; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho CB-GV-NV; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. a) Có Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
  2. b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
  3. c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trường Trung học cơ sở An Linh là trường hạng II. Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 phó Hiệu trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo ra quyết định bổ nhiệm [H1-1-01-01]. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 48/QĐ-PGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Giáo. Hội đồng trường gồm có 11 thành viên [H1-1-01-02]; [H1-1-01-03]. Vào đầu mỗi năm học, nhà trường đã thành lập hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1-01-04]. Ngoài ra, trường còn thành lập được các hội đồng tư vấn để giúp Hiệu trưởng trong công tác quản kí, lãnh đạo [H1-1-01-05].
  6. b) Chi bộ Đảng được thành lập theo Quyết định số 111-QĐ/ĐU ngày 8 tháng 4 năm 2015 của Đảng ủy xã An Linh. Chi bộ hiện có 13 Đảng viên (chính thức: 13) [H1-1-01-06]. Tổ chức Công đoàn được được thành lập theo Quyết định số 50/CĐ-GD ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Công đoàn giáo dục huyện Phú Giáo [H1-1-01-07]. Hiện tại Công đoàn nhà trường có 35/52 nữ công đoàn viên; Chi đoàn được thành lập theo Quyết định số 40/QĐ ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Đoàn xã An Linh. Chi đoàn hiện có 19 đoàn viên giáo viên [H1-1-01-08]; Ban chỉ huy Liên đội được chuẩn y theo Quyết định số 19/QĐ-HĐĐ ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Hội Đồng đội xã An Linh. Hiện nay Liên đội có 16 Chi đội với 461 đội viên [H1-1-01-09]. Ngoài ra, nhà trường có Hội Chữ thập đỏ được thành lập theo Quyết định số 162/QĐ-THCS ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở An Linh [H1-1-01-10].
  7. c) Trường có 01 tổ Văn phòng và 05 tổ chuyên môn được căn cứ cụ thể theo từng năm. Các tổ đều có tổ trưởng, tổ phó, được bổ nhiệm theo đúng quy định của điều lệ trường trung học [H1-1-01-11]; [H1-1-01-12];
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đầy đủ bộ máy tổ chức theo quy định Điều lệ trường trung học và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Tổ chuyên môn, tổ văn phòng đảm bảo có tổ trưởng, tổ phó theo quy định.

  1. Điểm yếu:

Công tác phối kết hợp giữa các tổ chức đoàn thể chưa đồng đều.

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và biện pháp:

– Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Làm tốt công tác bổ nhiệm, đề bạt, giới thiệu quy hoạch nguồn cán bộ quản lí.

– Chi bộ Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Cán bộ quản lý, Ban chấp hành Công đoàn, lãnh đạo các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường hoạt động đúng hướng và hiệu quả hơn.

– Hiệu trưởng tiếp tục xây dựng và đề ra quy chế phối hợp với các Đoàn thể thật cụ thể trong năm học 2016-2017

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. Lớp học được tổ chức theo quy định;
  2. Số học sinh trong một lớp theo quy định;
  3. Địa điểm của trường theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Từ giai đoạn 2010-2015 đến nay, trường Trung học cơ sở An Linh có đủ 4 khối lớp gồm khối 6; khối 7; khối 8 và khối 9. Năm học 2016-2017, học sinh nhà trường được biên chế thành 16 lớp (trong đó có: 04 lớp khối 6; 04 lớp khối 7; 04 lớp khối 8; 04 lớp khối 9). Các lớp đều có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó do tập thể lớp bầu vào đầu mỗi năm học. Mỗi lớp chia thành 4 tổ, mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu chọn [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03]; [H1-1-02-04].
  6. b) Sĩ số học sinh bình quân 28,8 học sinh/lớp; lớp có sĩ số đông nhất là 33 học sinh; lớp có sĩ số ít nhất là 25 học sinh. Năm học 2015 – 2016 trường có tổng số 461 học sinh. Lớp học và sĩ số học sinh trong lớp học được chia và tổ chức đúng, đủ theo quy định;
  7. c) Trường có 01 điểm trường được xây dựng trên địa bàn Ấp 9, xã An Linh trong một khu đất riêng biệt với diện tích 575 m2, phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương, môi trường giáo dục xung quanh xanh, sạch đẹp, an toàn đối với CB-GV-NV và học sinh. Đạt tiêu chí về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06];
  8. Điểm mạnh:

– Lớp học được tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Trường có đủ cả 4 khối lớp học, tổng số có 461 học sinh, bình quân 28,8 học sinh/lơp. Đảm bảo theo quy định, thuận tiện cho công tác giáo dục và giảng dạy.

  1. Điểm yếu:

– Địa điểm trường là phục vụ cho hai xã An Linh và An Thái nên các em đi học còn xa, vất vã. Vẫn còn tình trạng học sinh bỏ học và chưa ra lớp hết.

– Chưa có nhà đa năng ảnh hưởng đến hoạt động học tập vui chơi của học sinh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, tiếp tục thực hiện môi trường giáo dục xanh, sạch đẹp, an toàn.

– Vận động 100% học sinh đến lớp và đi học đầy đủ.

– Tham mưu bố trí nguồn vốn xây dụng sân chơi bãi tâp, nhà đa năng để phục vụ hoạt động học tập.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

  1. a) Hoạt động đúng quy định;
  2. b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c)Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Các tổ chức trong nhà trường như Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ, Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng luôn bám sát kế hoạch chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động sát với tình hình thực tế của nhà trường, hoạt động đúng quy định của pháp luật, Điều lệ trường trung học và đạt được nhiều thành tích [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]; ]; [H1-1-03-10].
  3. b) Bí thư Chi bộ đồng thời là Hiệu trưởng lãnh đạo toàn diện. Chi bộ đã lãnh đạo nhà trường chủ động, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước, từ đó giúp nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo từng năm học. Đối với các đoàn thể ngoài việc chủ động tổ chức các hoạt động theo điều lệ, Công đoàn đã vận động đoàn viên thi đua hoàn thành xuất sắc hoạt động Công đoàn, các phong trào thi đua trong nhà trường và đạt tiêu chuẩn Công đoàn vững mạnh xuất sắc. Liên đội nhà trường luôn đạt Liên đội vững mạnh, đã giúp cho trật tự học đường, đạo đức học sinh và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phát triển bền vững, tư vấn cho Hiệu trưởng nhiều giải pháp thiết thực và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình được thể hiện qua nghị quyết, biên bản từng cuộc họp của mỗi tổ chức, hội đồng và quyết định khen thưởng của từng tổ chức [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-01-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]. Công tác vận động thực hiện các phong trào của các đoàn thể chưa thường xuyên, một số đoàn viên tham gia chưa nhiệt tình. Ban chỉ huy Liên đội chưa phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động của Liên đội.
  4. c) Sau mỗi học kì, năm học các tổ chức chính trị, đoàn thể, các hội đồng đều tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động được thể hiện qua sổ nghị quyết, báo tổng kết từng năm học của nhà trường ]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]; [H1-1-03-08]; [H1-1-03-10].
  5. Điểm mạnh:

– Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

– Chi bộ đã làm tốt nhiệm vụ tổ chức lãnh đạo nhà trường về mọi mặt, được Đảng bộ xã An Linh công nhận là Chi bộ trong sạch vững mạnh nhiều năm liên tục.

  1. Điểm yếu:

Công tác vận động thực hiện các phong trào của các đoàn thể chưa thường xuyên. Ban chỉ huy Liên đội chưa phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động của Liên đội.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng sẽ tiếp tục phát huy những điểm mạnh trong các hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp thực hiện.

– Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch và có biện pháp cụ thể nhằm phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

  1. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  2. b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
  3. c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trường Trung học cơ sở An Linh có 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Mỗi tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức đúng theo quy định tại điều 16, điều 17 của Điều lệ trường trung học. Theo đó, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó được Hiệu trưởng ra Quyết định bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học; số lượng, thành phần của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong từng tổ được sắp xếp theo nhiệm vụ và được phân công chuyên đúng theo môn đào tạo [H1-1-01-12]; [H1-1-04-01]; [H1-1-04-02]; [H1-1-04-03]; [H1-1-04-06];
  6. b) Vào đầu mỗi năm học, tổ văn phòng và các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch chung của nhà trường về việc thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kì và năm học phù hợp với điều kiện và nhân lực của tổ. Các tổ đều sinh hoạt định kì ít nhất hai tuần một lần, ngoài ra còn sinh hoạt bất thường khi cần thiết [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-05]; [H1-1-04-06].
  7. c) Các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động chung cho tổ, đồng thời làm tốt nhiệm vụ hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia phân công nhiệm vụ cho giáo viên; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên có thể hiện trong hồ sơ, sổ sinh hoạt tổ. Mỗi thành viên trong tổ văn phòng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng công việc phụ trách do Hiệu trưởng phân công [H1-1-04-05]; [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-06]; [H1-1-04-07]; [H1-1-04-08].
  8. Điểm mạnh:

– Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định.

– Mỗi tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầy đủ theo tuần, tháng, học kì và năm học, nội dung kế hoạch hoạt động rõ ràng, cụ thể, đúng lịch.

  1. Điểm yếu:

Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thật sư phong phú.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 -2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục phát huy và duy trì những điểm mạnh đã đạt được.

– Tiếp tục chỉ đạo cho Phó Hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động của tổ chuyên môn. Đổi mới hình thức và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

  1. a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường;
  2. b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
  3. c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CB-GV-NV trong nhà trường. Văn bản chiến lược phát triển nhà trường đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo phê duyệt, và được thông báo tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và được niêm yết tại văn phòng, được đăng tải trên trang Website của trường (http://violet.vn/thcs-anlinh-binhduong) [H1-1-05-01]; [H1-1-05-02]. Tuy nhiên, nhà trường chưa tham mưu tốt với chính quyền địa phương về việc phổ biến chiến lược phát triển của nhà trường trên đài truyền thanh tại địa phương, do vậy chiến lược phát triển của nhà trường chưa được đóng góp ý kiến rộng rãi của nhân dân địa phương.
  6. b) Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục cấp trung học cơ sở được quy định theo Khoản 3 Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005. Xây dựng chiến lược phù hợp với tình hình thực tế về nguồn lực nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất hiện có và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội [H1-1-03-07]; [H1-1-05-03].
  7. c) Chiến lược phát triển giáo dục đã được rà soát, bổ sung, có điều chỉnh theo từng năm học thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức, kế hoạch hoạt động, báo cáo tổng kết hàng năm [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng được Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015, 2015-2020.

– Chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

  1. Điểm yếu:

Công tác công khai chiến lược phát triển chưa được thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 nhà trường tiếp tục bổ sung và điều chỉnh phần tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 và xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường 2015-2020 phù hợp với từng năm học, bám sát các mục tiêu giáo dục cấp trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và tình hình kinh tế xã hội của địa phương.

– Phối hợp với Ủy ban Nhân dân xã để phổ biến chiến lược phát triển của nhà trường rộng rãi trong quần chúng nhân dân thông qua chương trình phát thanh vào mỗi buổi sáng.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

  1. a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
  2. b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
  3. c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng được triển khai đến toàn thể, đảng viên, CB-GV-NV trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc; mỗi đảng viên, cán bộ, giáo viên, nhân viên đều chấp hành tốt sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương và được đánh giá cao. Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo qua việc triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo được thể hiện trong các cuộc họp Hội đồng sư phạm, hồ sơ lưu công văn đến và báo cáo của nhà trường [H1-1-06-01]; [H1-1-06-02].
  6. b) Sau mỗi hoạt động giáo dục cũng như kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng, nhà trường đều báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định như: báo cáo kết quả hoạt động tháng, tổng kết học kì, năm học và các báo cáo đột xuất khác khi có yêu cầu của cấp trên. Tất cả các báo cáo đều lưu trữ đầy đủ và cập nhật vào sổ theo dõi công văn đi, đến [H1-1-06-03]; [H1-1-06-04]; [H1-1-06-05]; [H1-1-06-06]; [H1-1-06-07].
  7. c) Vào đầu mỗi năm học, ngoài việc quán triệt Quy chế dân chủ ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã xây dựng và tổ chức cho CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ.

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ công tác 3 công khai theo thông tư 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009  của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

Sau mỗi học kì, nhà trường đều tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ [H1-1-06-05]; [H1-1-06-06]; [H1-1-06-07]. Vẫn còn một số giáo viên còn rụt rè, ngại phát biểu, nên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động, nghị quyết của nhà trường.

  1. Điểm mạnh:

– Đội ngũ CB-GV-NV luôn có ý thức và thái độ tốt trong việc chấp hành Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Giáo.

– Nhà trường đảm bảo thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động.

  1. Điểm yếu:

Giáo viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động, nghị quyết của nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm 2016 – 2017  và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ tại đơn vị.

– Khích lệ ghi nhận và tuyên dương những ý kiến mới, sáng tạo góp phần xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới hiệu quả hoạt hoạt động của nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 7: Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

  1. a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
  2. b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
  3. c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

 

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Nhà trường và từng bộ phận, cá nhân CB-GV-NV đều có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường được quy định tại Điều 27, Điều lệ trường trung học cơ sở.

Nhà trường có đủ hồ sơ sổ sách được quy định tại Khoản 1 Điều 27 Điều lệ trường trung học như: sổ đăng bộ, sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ gọi tên và ghi điểm, sổ ghi đầu bài,  học bạ học sinh, sổ quản lí cấp phát văn bằng, chứng chỉ, sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường; hồ sơ thi đua, hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên, hồ sơ kỉ luật, sổ quản lí và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục, sổ quản lí tài chính; hồ sơ quản lí thư viện, hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh. Tất cả hồ sơ được bố chí khoa hoa và an toàn tuyệt đối [H1-1-07-01]; [H1-1-07-03].

  1. b) Hệ thống hồ sơ sổ sách được cập nhật, sử dụng, lưu trữ đầy đủ, khoa học theo đúng quy định của Luật Lưu trữ. Cuối mỗi năm học nhà trường có kiểm tra đánh giá công tác quản lý hành chính [H1-1-07-04]; [H1-1-03-07].
  2. c) Vào đầu mỗi năm học, nhà trường xây dựng và tổ chức cho CB-GV-NV thực hiện kế hoạch hoạt động năm học có nội dung thực hiện chủ đề năm học và của từng cuộc vận động, phong trào thi đua một cách cụ thể, rõ ràng như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”; phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trường đã thực hiện tốt các cuộc vận động, kết quả luôn đạt mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, tổ chức và duy trì tốt phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước được thể hiện qua báo cáo thực hiện từng cuộc vận động và phong trào thi đua, kết quả xếp loại thi đua hàng năm [H1-1-03-07]; [H1-1-07-05]; [H1-1-07-06]; [H1-1-07-07]. Việc lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong hoạt động của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng còn hạn chế, do phần lớn các tổ coi việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua là kế hoạch chung của toàn trường.
  3. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Lãnh đạo nhà trường đã thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

  1. Điểm yếu:

Việc lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng còn hạn chế.

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì và thực hiện những mặt đã làm được và đề ra kế hoạch.

– Chỉ đạo các tổ khối thường xuyên lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong kế hoạch hoạt động của tổ.

– Tổ chức tốt các cuộc vận động thường xuyên, nhắc nhở, kiểm tra và có hình thức xử lí nghiêm túc trong việc thực hiệc các cuộc vận động và phong trào thi đua.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 8: Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

  1. a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
  2. b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
  3. c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trong từng năm học, nhà trường luôn coi trọng nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh; quản lí tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Bên cạnh đó, nhà trường đã quan tâm đầu tư nhiều mặt để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, bao gồm các hoạt động ngoại khoá về văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống… Tổ chức thực và hiện các hoạt động phù hợp với từng khối lớp để phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; tổ chức các hoạt động vui chơi giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; [H1-1-04-04]; [H1-1-07-01]; [H1-1-03-07].
  6. b) Thực hiện tốt việc tổ chức và quản lí dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và những văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương và của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm. Các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện dạy thêm, học thêm đều được triển khai đến tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh. Từ năm học 2009 – 2010 đến nay, trường Trung học cơ sở An Linh tổ chức dạy 2 buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp, hồ sơ quản lí và trình tự thủ tục thực hiện dạy 2 buổi/ngày được thực hiện đúng quy định. Nhà trường đã thành lập ban quản lí hoạt động dạy thêm-học thêm, triển khai có hiệu quả đến CB-GV-NV nhà trường và phụ huynh trên địa bạn xã An Linh và An Thái; việc tổ chức ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 hàng năm đều được tiến hành đúng trình tự, thủ tục quy định [H1-1-08-01]; [H1-1-08-02]; [H1-1-08-03]; [H1-1-03-04] [H1-1-08-05];.
  7. c) Nhà trường luôn thực hiện tốt việc tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo về tuyển dụng giáo viên nhằm đáp ứng đủ giáo viên giảng dạy ở tất cả các bộ môn, thực hiện nghiêm túc việc bổ nhiệm cán bộ, quản lí tốt CB-GV-NV theo quy định. Các loại hồ sơ về tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí CB-GV-NV được lưu trữ đầy đủ. Trong phạm vi nhà trường, việc bổ nhiệm các chức danh đã thực hiện đúng trình tự và công khai, dân chủ; thực hiện nghiêm túc việc quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên qua hồ sơ của từng cán bộ, giáo viên, hồ sơ quản lí nhân sự ; [H1-1-08-06]; [H1-1-08-07].
  8. Điểm mạnh:

– Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học. Việc phân công, phân nhiệm được tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lí, có tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên.

– Việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí CB-GV-NV theo đúng quy định.

  1. Điểm yếu:

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vẫn còn một số hạn chế như: tuyên truyền pháp luật chưa hiêu quả, giáo dục giới tính và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh còn một số hạn chế, chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học, đồng thời chỉ đạo bộ phận Đoàn, Đội tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức, pháp luật, giáo dục giới tính, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

– Lãnh đạo nhà trường quan tâm, giám sát chặt chẽ hơn nữa về việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra; tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, thăm lớp. Phân công những giáo viên có chuyên môn tốt, có kinh nghiệm giúp đỡ đồng nghiệp dần hoàn thiện và thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.

– Chỉ đạo giáo viên cần có kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt hơn nữa việc thực hiện giảng dạy thực hành.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 9: Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường.

  1. a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
  2. b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
  3. c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường có đủ các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản các văn bản đều được cập nhật vào sổ công văn đến của bộ phận kế toán và lưu trữ tại tủ hồ sơ của nhà trường. Nhà trường thực hiện nghiêm túc thu chi từng hạng mục, mua sắm thiết bị dạy học, tu sửa cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, quy định việc bảo vệ tài sản của công; sau khi hoàn tất từng nội dung đều được bộ phận tài chính, văn thư lưu trữ các văn bản, sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục, hồ sơ, chứng từ theo quy định. Hàng năm, nhà trường đều thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, cụ thể kiểm tra về số liệu giữa dự toán với quyết toán, về hồ sơ thu chi giữa chứng từ với số liệu, giữa văn bản chỉ đạo với thực hiện, về thực hiện chế độ của cán bộ, giáo viên [H1-1-09-01]; [H1-1-09-02]; [H1-1-06-04].
  6. b) Hằng năm, nhà trường đều lập dự toán và được cấp trên phê duyệt; thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước, Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo. Công tác kiểm kê tài sản được thực hiện theo định kỳ, đúng quy trình và cập nhật đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hồ sơ, mẫu báo cáo. Nhìn chung, tài sản được quản lý tốt, hư hỏng từng năm không đáng kể vì được kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thường xuyên [H1-1-09-04]; [H1-1-09-03].
  7. c) Trường thực hiện nghiêm túc và đúng quy định về công khai tài chính theo khoản 3 Điều 6 của quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, bằng các hình thức thông qua cuộc họp Hội đồng sư phạm, niêm yết trên bảng công khai của nhà trường, công khai trên website của nhà trường. Ngoài ra, Ban Thanh tra nhân dân tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát và thông báo kết quả các hoạt động tài chính theo từng quý, học kì và năm học trước Hội đồng sư phạm. Đồng thời hằng năm kế toán nhà trường đều báo cáo công khai tài chính trong Hội nghị cán bộ viên chức. Từng năm, quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng một cách dân chủ, được thống nhất từ các ý kiến của tập thể CB-GV-NV trong nhà trường và được niêm yết tại văn phòng, triển khai trong Hội nghị cán bộ viên chức. Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, phù hợp với thực tế nhà trường [H1-1-09-05]; [H1-1-09-06]; [H1-1-09-07]; [H1-1-07-02]; [H1-1-09-08]. Công tác kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm so với thời gian quy định.
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đầy đủ các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

– Nhà trường đảm bảo thực hiện công khai tài chính và xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

  1. Điểm yếu:

Công tác tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2015 – 2016 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì, nâng cao việc thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, chứng từ và các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản.

– Chỉ đạo bộ phận kế toán công khai tài chính kịp thời đúng định kì; thanh tra nhân dân thực hiện kịp thời, đúng kế hoạch kiểm tra đã đề ra từ đầu năm học.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

  1. a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
  2. b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
  3. c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trong từng năm học, nhà trường đều ra quyết định thành lập tổ an ninh trật tự trong nhà trường để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho CB-GV-NV và học sinh; xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và thành lập đội phòng cháy chữa cháy tại chỗ. Xây dựng quy chế phối hợp với công an xã An Linh để xây dựng trường học an toàn. Nhà trường tổ chức tuyên truyền cho CB-GV-NV và học sinh đảm bảo an ninh trật tự, an toàn nơi trường học, phòng tránh các tệ nạn xã hội; tuyên truyền cách phòng chống một số bệnh dịch, phòng chống ngộ độc thực phẩm; HIV/AIDS, luật giao thông và phòng chống các tai nạn thương tích. Hình thức tuyên truyền được thực hiện thông qua các buổi họp, hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02]; [H1-1-10-03]; [H1-1-10-04]. Nhưng thực tế vẫn còn một số ít học sinh vi phạm và có biểu hiện ở bên ngoài nhà trường như mua hàng rong dẫn đến có nguy cơ ngộ độc thực phẩm.
  6. b) Từ năm 2010 đến nay, nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho học sinh và CB-GV-NV; nhà trường chưa để xảy ra trường hợp nào vi phạm. Trường được Ủy ban nhân dân xã An Linh cấp giấy chứng nhận trường học an toàn [H1-1-10-05]; [H1-1-10-06]; [H1-1-10-07].
  7. c) Năm học 2014-2015 trường có 12 học sinh khuyết tật và 12 em học sinh là người dân tộc thiểu số. Trong những năm qua, CB-GV-NV và học sinh của nhà trường luôn đoàn kết và giúp đỡ nhau trong giảng dạy, sinh hoạt và học tập, không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới xảy ra trong nhà trường. Công tác tuyên truyền phòng chống bạo lực trong nhà trường luôn được nhà trường quan tâm thực hiện thông qua các giờ sinh hoạt dưới cờ, các buổi giáo dục kĩ năng sống và các tiết sinh hoạt chủ nhiệm. Vì vậy, trong những năm qua nhà trường không có xảy ra bất kì những hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-10-07]; [H1-1-10-08].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, các tệ nạn xã hội trong trường.

– Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

  1. Điểm yếu:

Vẫn còn học sinh ăn uống hàng rong bên ngoài nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016- 2017 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tiếp tục giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, chính quyền, nhân dân địa phương làm tốt công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đồng thời Ban Chỉ đạo về an ninh trật tự có biện pháp chỉ đạo chặt chẽ hơn nữa hoạt động của bảo vệ, giám thị nhằm đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn trong nhà trường.

– Hiệu trưởng chỉ đạo cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tích cực tuyên truyền và giáo dục, giúp đỡ những em học sinh chưa tốt.

– Tăng cường kết hợp với dân quân xã không cho buôn bán hàng rong trước cổng trường.

– Kiện toàn tổ an ninh trật tự, an toàn trong nhà trường; giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương và bam điều hành ấp, đặc biệt là công an xã An Linh, tạo mối quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn trong nhà trường.

– Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa để giáo dục học sinh trong việc đảm bảo tốt an ninh trật tự, an toàn trong nhà trường.

– Triển khai kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự, an toàn trong trường tới học sinh, cha mẹ học sinh và CB-GV-NV. Đồng thời chỉ đạo bộ phận Đoàn, Đội có biện pháp giáo dục một số học sinh chưa nghiêm túc lắng nghe và tiếp thu các biện pháp về phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, các tệ nạn xã hội, nhất là các trường hợp gây gỗ mất trật tự.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 1.

Điểm mạnh:

– Trường Trung học cơ sở An Linh có cơ cấu tổ chức đảm bảo đúng quy định; bố trí lớp học và số học sinh đúng Điều lệ trường trung học cơ sở; tổ chức Đảng, Công đoàn, Đội Thiếu niên hoạt động đều và đạt nhiều thành tích trong từng năm học. Luôn đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

– Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng bằng văn bản, thể hiện được thực trạng giáo dục của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện mang tính khả thi.

– Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học. Hoạt động tài chính minh bạch, rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản chỉ đạo.

– Các bộ phận trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Điều đó đã tạo nền tảng cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng năm học.

Điểm yếu:

– Việc tuyên truyền phổ biến chiến lược chưa tiến hành thường xuyên.

– Việc tổ chức một số hoạt động ngoại khóa đạt hiệu quả chưa cao.

– Công tác tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm.

– Một số học sinh chưa nghiêm túc trong việc thực hiện tiêm phòng phòng chống dịch bệnh.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               10/10.

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/10.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học về trình độ đào tạo, năng lực công tác và phẩm chất đạo đức của người thầy giáo. Hằng năm đều thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại công chức, viên chức, chuẩn nghề nghiệp. Số lượng và cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế viên chức và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Hoạt động chuyên môn và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ được đội ngũ giáo viên trong trường thực hiện tốt.

Trường thực hiện tốt các quyền, chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên. Điều này đã  tạo nên sự đoàn kết nội bộ,  giúp giáo viên yên tâm công tác, thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh.

Học sinh của nhà trường đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học về độ tuổi, thực hiện nhiệm vụ, các hành vi không được làm của học sinh, đảm bảo các quyền của người học theo quy định luôn được nhà trường chú trọng.

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

  1. a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập tự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;
  2. b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
  3. c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có đủ số năm dạy học theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ trường trung học. Cụ thể như sau:

Hiệu trưởng có 16 năm trong nghề. Trong đó có 8 năm giảng dạy và 7 năm làm công tác quản lý. Phó Hiệu trưởng có 17 năm trong nghề. Trong đó có 10 năm giảng dạy và 6 năm làm công tác quản lý. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có số năm dạy học đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2-01-01].

  1. b) Từng năm học, Hiệu trưởng được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá, xếp loại về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học. Từ năm học 2010-2011 đến nay, Phó Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại xuất sắc theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 và theo Chuẩn Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở [H2-2-01-02]; [H2-2-01-03].
  2. c) Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều tốt nghiệp trung cấp chính trị và đại học quản lý giáo dục. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn [H2-2-01-04]; [H2-2-01-05].
  3. Điểm mạnh

– Cán bộ quản lý nhà trường đảm bảo số lượng, cơ cấu, có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm.

– Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được các cấp có thẩm quyền đánh giá cao về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý giáo dục và phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.

  1. Điểm yếu

Công tác quản lí một số hoạt động giáo dục tại đơn vị chưa được đồng bộ.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Từ năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường và lên kế hoạch tổ chức, sắp xếp công việc hợp lý nhằm đáp ứng cao nhất công tác giáo dục của nhà trường, góp phần quản lý nhà trường tốt hơn.

– Đề nghị Phòng giáo dục triệu tập Cán bộ quản lý nên tính toán để hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến công tác quản lí của Cán bộ quản lý (nên triệu tập luân phiên).

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
  2. b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;
  3. c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:

Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;

Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng
  2. a) Năm học 2015-2016 trường có tổng số 30 giáo viên, với tổng số 15 lớp, bình quân 2 giáo viên/lớp, đảm bảo đủ số lượng giáo viên cơ cấu cho tất cả các môn học bắt buộc theo quy định. Định mức biên chế giáo viên theo Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế viên chức các giáo viên đều được lãnh đạo trường phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo [H1-1-04-01]; [H1-1-01-12]; [H1-1-01-02].
  3. b) Nhà trường có một Bí thư chi đoàn theo quyết định chuẩn y của Ban chấp hành đoàn xã An Linh, một giáo viên làm Tổng phụ trách Đội do Phòng Giáo dục và Đào tạo phân công và làm công tác tư vấn cho học sinh theo quyết định phân công hàng năm của Hiệu trưởng trường. Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách đội đều là những giáo viên trẻ, đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 31 của Điều lệ trường trung học. Nhà trường đã thành lập được Tổ tư vấn (do các giáo viên phụ trách như: giám thị, Tổng phụ trách Đội, Bí thư Chi đoàn trường) [H1-1-01-08]; [H1-1-01-09].
  4. c) 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn; trong đó: có 19/30 (63%%) trên chuẩn đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc giảng dạy và quản lý học sinh [H1-1-04-01]; [H2-2-02-01]; [H2-2-02-02].
  5. Điểm mạnh

– Nhà trường có đủ số lượng giáo viên đảm bảo để dạy tất cả các môn bắt buộc theo quy định.

– 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn; trong đó: có 19/30 (63%) trên chuẩn.

  1. Điểm yếu

Hoạt động của Tổ Tư vấn học đường chưa đi vào chiều sâu.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Trong năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo thực hiện những mặt đã làm được và đề ra kế hoạch, biện pháp

– Tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo để từng bước cho đội ngũ giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội được đi tập huấn về tư vấn học đường (hè 2015-2016).

– Tạo điều kiện cho tổ tư vấn tham quan học tập trường bạn trong huyện thực hiện tốt công tác tư vấn trong nhà trường (tháng 4/2016).

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

  1. a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
  2. b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;
  3. c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Hằng năm, nhà trường tổ chức đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo đúng Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009. Kết quả xếp loại chung 5 năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá và xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở [H2-2-03-01]; [H2-2-03-02].
  6. b) Hằng năm nhà trường đều vận động giáo viên tham gia dự thi các cuộc thi giáo viên dạy giỏi các cấp và kết quả đạt được 6/30 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện [H2-2-03-03]; [H2-2-03-04]; [H2-2-03-05]. Tuy nhiên, chưa có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
  7. c) 100% giáo viên của trường được đảm bảo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, đồng thời được hưởng mọi quyền lợi vật chất, tinh thần, thực hiện tốt chính sách quy định.[H2-2-03-06]; [H1-1-09-05].
  8. Điểm mạnh

– Kết quả xếp loại cuối mỗi năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá, xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

– Đội ngũ giáo viên của trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

  1. Điểm yếu:

Chưa có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch:

– Phân công Phó Hiệu trưởng chuyên môn thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao năng lực giảng dạy, khuyến khích giáo viên tích cực đăng kí dự thi.

– Tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm một số trường bạn có thành tích về đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

  1. a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
  2. b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
  3. c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Tổ văn phòng được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở. Tổng số nhân viên của trường là 20 người gồm: 01 nhân viên Thư viện, 01 nhân viên Thiết bị, 01 Kế toán, 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên Văn thư, 01 Phổ cập giáo dục, 1 nhân viên thông tin dữ liệu, 1 nhân viên phụ trách phòng vi tính, 1 nhân viên Tổng phụ trách Đội, 2 giám thị (1 giám thị kiêm thủ quỹ), 1 nhân viên phụ trách phòng Lí , 1 nhân viên phụ trách phòng Hóa, 1 nhân viên phụ trách phòng Sinh, 1 nhân viên phụ trách phòng nghe nhìn, 03 nhân viên bảo vệ, 02 nhân viên phục vụ. Số lượng nhân viên đảm bảo đúng quy định theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập  [H1-1-04-01]; [H2-2-04-01]; [H1-1-04-02].
  6. b) Cán bộ Thư viện tốt nghiệp đại học sư phạm Địa, đã qua lớp bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ thư viện. Cán bộ Thiết bị tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm Văn – Công nghệ, được bồi dưỡng nghiệp vụ thiết bị theo quy định. Nhân viên Kế toán tốt nghiệp Đại học dân lập Bình Dương ngành kế toán. Nhân viên Y tế tốt nghiệp trung cấp Y sĩ đa khoa. Nhân viên Văn thư có trình độ sơ cấp. Nhân viên bảo vệ đã được tập huấn nghiệp vụ bảo vệ. Trong những năm qua mặc dù có một số nhân viên được phân công không đúng chuyên môn nghiệp vụ nhưng tất cả đều được đi bồi dưỡng hàng năm và phần lớn hoàn thành tốt nhiệm vụ ơ[H1-1-04-01]; [H2-2-04-02]; [H2-2-04-03].
  7. c) Tất cả nhân viên luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định [H1-1-03-07]; [H2-2-03-06]; [H1-1-03-05]
  8. Điểm mạnh

– Có đủ số lượng nhân viên phụ trách các bộ phận theo quy định, các nhân viên của trường luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm.

– Nhân viên được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành.

  1. Điểm yếu

Cán bộ phụ trách phổ cập giáo dục mới nhận nhiệm vụ, chưa qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn nên kinh nghiệm còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm học tới, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và có biện pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phụ trách Phổ cập giáo dục đến các trường bạn trong huyện, tỉnh để học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

  1. a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
  2. b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
  3. c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Hầu hết học sinh được tuyển vào lớp 6 của nhà trường đều có tuổi từ 11 tuổi, Học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cấp học có độ tuổi cao hơn so với tuổi quy định theo đúng quy định tại Khoản 1và khoản 2 Điều 37, Điều lệ trường trung học [H2-2-05-01]; [H1-1-02-04]; [H2-2-05-02].
  6. b) Đa số học sinh học tập và thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm; được quy định tại các Điều 38, 40 và 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành và thể hiện ở nội quy học sinh của Nhà trường. [H2-2-05-03]; [H1-1-03-07]. Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như: xả rác, nghỉ học không phép do công tác theo dõi, giáo dục của lực lượng sao đỏ và giám thị trong nhà trường hoạt động chưa đều tay.
  7. c) Tất cả học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định, được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền khám chữa bệnh; được quyền tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu và các môn học…; được nhận học bổng và các trợ cấp khác; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước. Điều đó được thể hiện ở trong báo cáo Y tế học đường; báo cáo công tác học sinh, ngoại khóa và y tế trường học; báo cáo tổng kết công tác Đội và phong trào thiếu nhi [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh

– Học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi khi đến trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 37, Điều lệ trường trung học.

– Nhà trường đảm bảo các quyền cho học sinh được quy định tại Điều 39, Điều lệ trường trung học, nhất là đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

  1. Điểm yếu

– Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như xả rác, nghỉ học không phép.

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì công  tác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức cho học sinh học tập nội quy, nhiệm vụ của học sinh, quy định về hành vi học sinh không được làm, ngôn ngữ ứng xử, trang phục. Kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh giúp học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường.

Chỉ đạo Tổ giám thị, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu và tạo điều kiện, để từng bước giúp đỡ những học sinh thực hiện tốt nội quy nhà trường; tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh.

Đăng ký cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tham gia các lớp bồi dưỡng công tác chủ nhiệm, chọn những giáo viên có năng lực và tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm quan tâm đến lớp và có những giải pháp hữu hiệu để giáo dục học sinh chưa ngoan, thường xuyên chỉ đạo về hoạt động  của đội sao đỏ và giám thị nhà trường bám sát học sinh chưa ngoan để giáo dục, nêu cao vai trò giáo dục học sinh của đội ngũ làm công tác giám thị. Trang bị đầy đủ sọt rác theo đúng quy định trong nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 2

Điểm mạnh

– Cán bộ quản lý và toàn thể giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định của cấp học, tỷ lệ trên chuẩn cao, có ý thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh đi học đúng tuổi, chấp hành tốt nội quy trường học.

– Kết quả xếp loại chung cuối mỗi năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá, xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

– Nhân viên được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành.

– Nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi khi đến trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 37, Điều lệ trường trung học.

– Nhà trường đảm bảo quyền cho giáo viên và học sinh theo các quy định trong Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

Điểm yếu

Số năm làm công tác quản lý của Hiệu trưởng còn ít.

Tổ Tư vấn được thành lập, nhưng hoạt động chưa đi vào chiều sâu.

– Giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh đạt kết quả chưa cao.

– Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như xả rác và nghỉ học không phép.

– Cán bộ phụ trách Phổ cập giáo dục chưa qua đào tạo.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:      05/05

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/05

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là điều kiện thiết yếu phục vụ hoạt động dạy và học.

Nhà trường có một khuôn viên riêng biệt, rộng, thoáng mát. Xung quanh trường đã xây dựng tường bao, có cổng trường, biển tên trường. Trong trường đảm bảo xanh – sạch – đẹp. Tại các phòng học, phòng chức năng, phòng hành chính có đủ các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.

Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của giao viên và học sinh. Các thiết bị đồ dùng được quản lý và sử dụng thường xuyên, có hiệu quả. Khu sân chơi rộng, có cây xanh bóng mát. Trong khuôn viên trường, khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập của giáo viên và học sinh.

Cơ sở vật chất đầy đủ và đúng quy cách theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
  2. b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
  3. c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Diện tích toàn trường là 9575,4 m2 rộng rãi thoáng mát đúng quy định. Trường được xây dựng với quy mô 3 tầng. Nhà trường có cây xanh, bóng mát, sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định. Trường có xây dựng các khẩu hiệu hành động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;… tạo được cảnh quan thân thiện với thiên nhiên; thùng rác được đặt tại các vị trí có cây xanh bóng mát, lối lên xuống cầu thang, khu vực vui chơi giải trí của học sinh và căn tin của nhà trường nhằm tạo điều kiện và giáo dục ý thức cho học sinh bỏ rác đúng nơi quy định. Trong từng lớp học được trang bị sọt rác đảm bảo đúng quy định [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06]; [H3-3-01-01].
  6. b) Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có hệ thống tường rào bao quanh kiên cố dài 465m và cao 2,4m đảm bảo tốt về an ninh. Cổng trường được xây dựng kiên cố đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ, rộng 7,3m, cao 2m đảm bảo quy cách. Cổng chính của trường có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, gắn liền với địa danh địa phương “Trường Trung học cơ sở An Linh” đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].
  7. c) Diện tích sân chơi bãi tập của nhà trường là 3810,39m2 đạt tỉ lệ 39,8% tổng diện tích sử dụng của trường, khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn. [H1-1-02-06]; [H3-3-01-03]; [H3-3-01-04]; [H3-3-01-04].
  8. Điểm mạnh

– Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển tên trường theo đúng quy định.

– Khuôn viên của nhà trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp. Sân trường được đổ bê tông (sân xi măng), có nhiều cây xanh, ghế đá đảm bảo sạch sẽ, mát mẻ và thuận lợi cho học sinh khi sinh hoạt ngoại khóa, tập TDTT hoặc vui chơi, thư giãn.

  1. Điểm yếu

Chưa có khu tập luyện và thi đấu thể thao riêng biệt.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch mua săm thêm các trang thiết bị thể dục thể thao và chăm sóc hệ thống bồn hoa trong khuôn viên trường, cây xanh tạo bóng mát cho học sinh.

Xây dựng kế hoạch mua sắm trình phòng Giáo dục và Đào tạo trang bị dụng cụ tập luyện thể dục thể thao mang tính đồng bộ và đầy đủ.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh

  1. a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
  2. b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
  3. c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường có 15 phòng học, mỗi phòng có diện tích 84m2, đáp ứng được yêu cầu. Các phòng học được tu sửa, bổ sung thiết bịhằng năm. Trong các phòng trang bị đủ hệ thống đèn điện và quạt.Tất cả các phòng học đều trang bị bảng chống lóa đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế. Với số lượng 15 phòng học đủ phục vụ nhu cầu tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp [H3-3-02-01]; [H1-1-02-06]; [H3-3-02-02];  [H3-3-02-03]; [H1-1-09-02]; [H1-1-09-05].
  6. b) Hiện nhà trường có đủ số lượng bàn, ghế đúng kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16 /6 /2011 của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế phục vụ cho học sinh [H3-3-02-01]; [H1-1-09-02]; [H3-3-02-02].
  7. c) Nhà trường có đủ phòng học bộ môn đúng tiêu chuẩn của Bộ. Phòng học bộ môn rộng, thoáng mát với đầy đủ trang thiết bị được bố trí khoa học.Trường có 08 phòng bộ môn, bao gồm: phòng Vật lý, phòng Hóa học, phòng Sinh học, 02 phòng Tin học, phòng Lab, phòng Mỹ Thuật, phòng Âm nhạc. Các phòng học bộ môn đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định. Bàn ghế trong các phòng bộ môn là loại chuyên dụng phù hợp với từng bộ môn, đủ về số lượng phục vụ học sinh. Có hệ thống đèn, quạt, cửa sổ kính đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng để học sinh thực hành [H3-3-02-01]; [H3-3-02-03].
  8. Điểm mạnh

– Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

– Nhà trường có đủ phòng bộ môn theo quy định.

  1. 3. Điểm yếu

Bàn, ghế học sinh đang bị xuống cấp.

  1. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch và biện pháp cụ thể:

– Hàng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch tu sửa những hư hỏng để duy trì chất lượng từng phòng học.

– Tăng cường công tác giáo dục học sinh trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản chung của nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
  2. b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
  3. c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Khối phòng phục vụ học tập: Nhà trường có 15 phòng học và các phòng phục vụ cho giảng dạy và học tập gồm: 01 phòng thư viện; 01 phòng thiết bị; 04 phòng ứng dụng CNTT, 01 phòng Đoàn – Đội đảm bảo đúng quy định. [H3-3-03-01]; [H1-1-02-06].

Khối hành chính – quản trị có 15 phòng gồm: có 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng phó Hiệu trưởng, 01 Văn phòng, 01 Văn thư, 01 phòng Đội, 01 phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường, 01 phòng y tế, 01 phòng kế toán, 01 phòng truyền thống, 01 phòng phổ cập GD, 01 phòng Công Đoàn, 03 phòng nghỉ của giáo viên. Trong mỗi phòng có đủ các phương tiện phục vụ cho cán bộ, giáo viên làm việc. [H3-3-03-02].

  1. b) Có 01 phòng Y tế diện tích 30 m2 được trang bị 01 giường, 01 tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, 01 tủ đựng dụng cụ y tế và có đủ trang thiết bị y tế tối thiểu phục vụ tốt cho công tác sơ cấp cứu ban đầu theo quy định[H3-3-03-03]; [H3-3-03-04].
  2. c) Trường có 5 máy tính, 02 máy photocoppy và 5 máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Tất cả các máy tính đều được kết nối Internet phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1-03-07]; [H3-3-03-05]; [H1-1-09-02].
  3. Điểm mạnh

– Khối phòng hành chính, quản trị có đủ phòng làm việc. Bàn ghế, thiết bị làm việc của các phòng đều đảm bảo theo yêu cầu quy định.

– Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy trong nhà trường đủ đáp ứng nhu cầu quản lý, giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy.

– Phòng Y tế khang trang, có tủ thuốc y tế và các dụng cụ y tế tối thiểu đảm bảo tốt cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

  1. Điểm yếu

Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy của nhà trường đã hết giá trị khấu hao tài sản.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, lập tờ trình xin thanh lý máy tính, máy in, máy photocoppy cũ hư hỏng và xin cấp mới 01 phòng tin học, thuê máy photocoppy đảm bảo công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

  1. a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
  2. b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
  3. c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường có nhà vệ sinh riêng biệt nam, nữ dành cho cán bộ, giáo viên và nhân viên và học sinh; trong đó: có 02 phòng vệ sinh dành cho cán bộ, giáo viên và nhân viên; 12 phòng vệ sinh dành cho học sinh. Các nhà vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt, cự ly giữa nhà vệ sinh đến phòng làm việc, phòng học đảm bảo phù hợp, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ. Hàng ngày, nhà trường có phân công người làm vệ sinh sạch sẽ [H1-1-02-06]; [H3-3-03-01]; [H3-3-04-01].
  6. b) Trường có 01 nhà để xe riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên với diện tích 84 m2 và 02 nhà để xe cho học sinh với tổng diện tích là 162m2. Nhà để xe của giáo viên và học sinh được bố trí riêng biệt, có vị trí thuận tiện, an toàn; được xây dựng kiên cố, có thể sử dụng lâu dài [H1-1-02-06]; [H3-3-04-02]; [H3-3-01-01].
  7. c) Nhà trường có nguồn nước sạch (giếng khoan) đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường có hợp đồng với hộ kinh doanh Hồng Có 999 địa chỉ: Số nhà 482, đường ĐH507, tổ 1, ấp 30/4, xã An Linh-Phú Giáo-Bình Dương cung cấp nước uống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đạt tiêu chuẩn (có phiếu kiểm nghiệm thực phẩm về nguồn nước đạt tiêu chuẩn). Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ theo hạng mục công trình có hầm chứa nước thải và nức sinh hoạt đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường. Trường đã hợp đồng thu gom rác với đội công trình công cộng huyện Phú Giáo hàng tháng, đảm bảo vệ sinh. [H1-1-02-06]; [H3-3-04-03]; [H3-3-03-01].
  8. Điểm mạnh

– Trường có đủ công trình vệ sinh dành riêng cho giáo viên và học sinh, được bố trí hợp lý, không ảnh hưởng đến cảnh quan trường học, luôn được quét dọn, vệ sinh, đảm bảo sạch sẽ, an toàn, thuận tiện.

– Có nguồn nước sạch thường xuyên và đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Công tác vệ sinh được đảm bảo, dụng cụ thu gom rác đạt yêu cầu.

  1. Điểm yếu

– Một số trang thiết bị nhà vệ sinh đã xuống cấp, hư hỏng.

– Nguồn nước từ giếng khoan chưa được kiểm định.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện:

– Trong từng năm học tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tạo, trang bị thêm, tu sửa, bảo trì nhà vệ sinh để sử dụng được lâu dài và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn.

– Tăng cường công tác giáo dục học sinh trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản chung của nhà trường.

– Nhà trường hợp đồng cung cấp nước sạch từ hệ thống cung cấp nước sạch của địa phương.

  1. Tự đánh giá: Không Đạt

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

  1. a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
  2. b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
  3. c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Thư viện nhà trường có diện tích 210m2, trong đó có phòng đọc riêng cho học sinh và giáo viên, có bàn ghế phục vụ, giá và tủ sách, được đặt ở vị trí thuận lợi cho giáo viên và học sinh tiện liên hệ mượn và đọc sách. Thư viện được công nhận thư viện tiên tiến năm 2013-2014 theo giấy chứng nhận số 1387/QĐ-SGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2014. [H3-3-05-01]. Hằng năm, thư viện của nhà trường được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh và đặt mua các loại báo theo quy định [H3-3-05-02]; [H3-3-02-04].
  6. b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện có nội quy thư viện, kế hoạch, lịch hoạt động xây dựng chi tiết, đầy đủ phù hợp với tình hình thực tiễn của trường [H3-3-05-03]. Thư viện có sổ theo dõi đọc, mượn; cuối mỗi năm học đều tiến hành thu hồi sách mượn của giáo viên, học sinh, kiểm kê, thanh lý và đề xuất kinh phí mua sắm đầu sách cho năm học mới nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Các danh mục, đầu và bản sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật được thống kê đầy đủ và sắp xếp khoa học, kể cả các danh mục đầu sách được bổ sung hằng năm, rất thuận tiện cho giáo viên, nhân viên, học sinh dễ tra cứu. Trong phòng thư viện được bố trí ngăn nắp, hài hoà đẹp mắt và rất khoa học đảm bảo cho việc phục vụ bạn đọc. Việc giới thiệu sách mới được thực hiện thường xuyên bằng hình thức giới thiệu trong giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần; sinh hoạt lớp; thông báo qua bảng thông tin [H3-3-05-04]; [H3-3-05-05].
  7. c) Trường có xây dựng website trên nền Violet địa chỉ truy cập: http://www.vn/thcs-anlinh-binhduong, website của nhà trường được cập nhật thông tin thường xuyên, sử dụng gói thuê bao Internet với tốc độ đường truyền tối đa là 32Mb, Hệ thống máy tính được kết nối Internet gồm: 10 máy phục vụ khối hành chính và 70 máy của 02 phòng tin học và 30 máy phòng Lap, đáp ứng yêu cầu dạy, học và trao đổi thông tin cho giáo viên, học sinh và phụ huynh. Ngoài ra, trường còn sử dụng một số phần mềm để phục vụ cho công tác quản lý nhà trường như PMIS, V.EMIS theo dự án SREM của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-05-06]; [H1-1-05-02]; [H3-3-05-07].
  8. Điểm mạnh

– Thư viện trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng năm học phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường và đã được công nhận thư viện đạt “Thư viện tiên tiến”.

– Hằng năm thư viện trường bổ sung đầy đủ sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của giáo viên và học sinh.

  1. Điểm yếu

Tần xuất giáo viên khai thác thông tin trên website của nhà trường chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Trong năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì kế hoạch hoạt động của thư viện theo quy định của ngành cấp trên. Tiếp tục nâng cao nghiệp vụ của quản lý thư viện. Sắp xếp thời gian hợp lý để khai thác tối đa nguồn sách đã có của thư viện.

– Trang bị thêm các loại sách cho thư viện bằng nguồn kinh phí nhà trường, phát động phong trào quyên góp sách trong học sinh.

– Chỉ đạo cán bộ thư viện lên kế hoạch, tuyên truyền về những sách mới, sách tham khảo theo từng tháng và từng chủ đề, chủ điểm thông qua các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần.

– Bố trí phòng máy vi tính có kết nối Internet nhằm tạo điều kiện cho giáo viên truy cập vào Website của trường thường xuyên hơn, phân công giáo viên trẻ, năng động trong tiếp cận công nghệ thông tin hướng dẫn giúp đỡ giáo viên lớn tuổi, năng lực tiếp cận công nghệ thông tin chậm để đảm bảo 100% giáo viên thường xuyên truy cập vào website của trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

  1. a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  2. b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  3. c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy và học tập các môn do Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp theo chương trình thay sách trung học cơ sở và cấp bổ sung hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02].
  6. b) Tất cả giáo viên của trường đều sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp theo đúng quy định. Khi sử dụng đồ dùng dạy học, các giáo viên đều phải thực hiện đăng ký trong sổ mượn trả theo quy định và chịu trách nhiệm bảo quản để sử dụng một cách có hiệu quả nhất [H3-3-06-03]; [H3-3-06-04]. Ngoài các thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị, nhà trường còn tổ chức cho giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và thi đồ dùng học tự làm để phục vụ tốt hơn cho tiết dạy như: tranh ảnh, phim tư liêu, mô hình, dụng cụ [H3-3-06-05]. Mặc dù phong trào tự làm đồ dùng dạy học được giáo viên hưởng ứng, nhưng số lượng thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và giá trị sử dụng không cao.
  7. c) Hằng năm nhà trường có kế hoạch kiểm tra tài sản định kỳ và kiểm kê tài sản nhằm sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm. Từ đó lập tờ trình xin thanh lý đồ dùng bị hỏng, rách, xuống cấp, không đảm bảo chất lượng. Đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học tốt hơn [H3-3-06-06]; [H3-3-06-07].
  8. Điểm mạnh

Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định và được bảo quản tốt; có bổ sung hằng năm. Việc quản lý, kiểm tra sử dụng được thực hiện đúng quy định.

  1. Điểm yếu

Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và giá trị sử dụng không cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Năm học 2015-2016 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tích cực tham mưu với lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo xin đầu tư kinh phí để trang bị bổ sung thiết bị dạy học.

– Tiếp tục phát huy phong trào tự làm đồ dùng dạy học có chất lượng, tổ chức tốt hội thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học cấp trường 01 lần/năm, hằng năm tham gia hội thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học các cấp đạt kết quả cao.

– Khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên làm đồ dùng dạy học có chất lượng.

  1. Tự đánh giá: Đạt
  • Kết luận về Tiêu chuẩn 3

* Điểm mạnh

– Trường có khuôn viên riêng biệt, có cây xanh, cây cảnh; sân trường sạch, đẹp thoáng mát; sân chơi bãi tập đúng quy định.

– Có đầy đủ phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. Có khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Có công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

– Thư viện nhà trường đạt Thư viện tiên tiến. Thiết bị dạy học đầy đủ đảm bảo đúng quy định.

* Điểm yếu

– Thiếu nhà tập đa năng, khu bãi tập thể dục của học sinh còn dùng chung với sân chơi, gần khu lớp học nên đôi khi cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh trên các lớp.

– Bàn, ghế học sinh trong quá trình sử dụng bị hư hỏng nhiều do học sinh chưa có ý thức cao trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản của nhà trường.

– Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy của nhà trường đã đưa vào sử dụng từ năm 2008 đến nay đã hết giá trị khấu hao tài sản. do đó trong quá trình sử dụng phải tu sửa nhiều.

– Còn một vài giáo viên chưa thường xuyên truy cập vào website của trường, do tuổi đời cao, năng lực tiếp cận công nghệ thông tin hạn chế.

– Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và hiệu quả sử dụng chưa cao.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:                 05/06

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:      01/06

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là sức mạnh tổng hợp, quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục, là nguyên lý giáo dục nhà trường. Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện tốt mối quan hệ với gia đình và xã hội. Nhờ vậy, giúp cho nhà trường làm tốt hơn trong công tác quản lý học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

  1. a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
  2. b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
  3. c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Vào đầu năm học, nhà trường tổ chức cho các lớp họp cha mẹ học sinh để bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp; Nhà trường tổ chức họp ban chấp hành chi hội của các lớp để bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thông qua Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường luôn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ban và hoạt động theo đúng Điều 3 – Quyết định số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. [H4-4-01-01] Danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và nhà trường; [H4-4-01-02] Quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; [H4-4-01-03] Báo cáo Tổng kết hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh. Một ít các thành viên trong ban thường trực, đôi lúc khó khăn về thời gian do bận rộn công việc làm ăn nên việc tham gia các hoạt động chưa đều tay, ít tham gia các hoạt động, họp định kỳ với nhà trường, không nắm được tình hình, học tập, sinh hoạt của các em trong trường, nên dẫn đến một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quản lý, giáo dục tốt con em mình trong việc thực hiện nội quy trường lớp.
  6. b) Nhà trường đã chú trọng  việc tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, về thời gian, địa điểm để cha mẹ học sinh hoạt động. [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh; [H1-1-03-07] Báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá hoạt động Cha mẹ học sinh.
  7.  c) Trong một năm học, nhà trường tổ chức họp định kỳ với cha mẹ học sinh 2 đến 3 lần, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp họp 03 lần, chưa kể họp đột xuất. Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh trường họp 04 – 05 lần để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các công tác phối hợp trong việc tu bổ cơ sở vật chất, công tác hỗ trợ các hoạt động giáo dục của nhà trường, bàn các biện pháp phối hợp giáo dục đạo đức cho học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường hoạt động tích cực, nhà trường tham mưu và tham gia việc chuẩn bị các cuộc họp định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, lắng nghe và giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh đã phối hợp cùng nhà trường giải quyết tốt các công việc có liên quan giữa nhà trường và gia đình học sinh; vận động các bậc cha mẹ học sinh đóng góp, thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm sử dụng sổ liên lạc để liên lạc giữa nhà trường và gia đình học sinh,  điện thoại để liên lạc thường xuyên đặc biệt là sử dụng sổ liên lạc điện tử kịp thời phối hợp với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh. [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh;
  8. Điểm mạnh:

– Thành lập được Ban đại diện cha mẹ học sinh vào đầu các năm học và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

– Nhà trường đã phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc đúng điều lệ.

  1. Điểm yếu:

Một vài thành viên Ban thường trực cha mẹ học sinh đôi lúc sinh hoạt chưa đều.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2015 – 2016 Hiệu trưởng có kế hoạch cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường sắp xếp thời gian hợp lý để đảm bảo cho các thành viên trong Ban thường trực họp đầy đủ.

– Hằng năm vào đầu mỗi năm học, Ban thường trực cha mẹ học sinh sẽ có kế hoạch phân công  nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên để nâng cao hiệu quả hoạt động.

  1.   Tự đánh giá:  Đạt.

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

  1. a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
  2. b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
  3. c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a)  Nhà trường chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Hằng năm có các văn bản xin kinh phí để thực hiện các hoạt động phục vụ lại cho học sinh, nâng cao chất lượng buổi 2, xây dựng cơ sở vật chất. [H4-4-02-01] Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển; [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;
  6. b) Hằng năm nhà trường phối hợp với các Cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể của địa phương để tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Phối hợp với Công an xã để bảo đảm an ninh trật tự trong và ngoài trường học, phối hợp với Hội phụ nữ xã để vận động học sinh nghỉ bỏ học trở lại lớp, phối hợp với trạm y tế xã để khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương; [H4-4-02-03] Văn bản của các tổ chức, đoàn thể có nội dung phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;  Tuy nhiên, công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài nhà trường chưa thường xuyên. Chưa huy động hết tiềm lực của các tổ chức xã hội và cá nhân ngoài nhà trường tham gia đóng góp vào hoạt động giáo dục.
  7. c) Hiệu trưởng đã huy động và sử dụng nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả góp phần phát triển nhà trường như: sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất và để động viên phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích tốt trong học tập và đạt giải cao trong các hội thi các cấp. Mỗi năm học nhà trường đều làm tốt công tác tham mưu, vận động địa phương, mạnh thường quân,… hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, mồ côi, khuyết tật, con dân tộc… (hằng năm trên 29 triệu đồng). [H4-4-02-04] Các Danh sách học sinh đề nghị nhận học bổng của các tổ chức, đoàn thể; [H4-4-02-05] Sổ vàng ghi nhận sự ủng hộ về vật chất, tinh thần; [H4-4-02-01] Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển;
  8. Điểm mạnh

– Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền và các đoàn thể, cá nhân của địa phương để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, phối hợp với Công an xã để bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm tệ nạn xã hội trong và ngoài trường học.

– Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

  1. Điểm yếu

Công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài trường chưa thường xuyên.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hằng năm, Hiệu trưởng tiếp tục tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong địa phương như hội khuyến học xã, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ,… để làm tốt hơn nữa công tác vận động giúp hoạt động hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, mồ côi, khuyết tật, con dân tộc  kinh phí được nhiều hơn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

  1. a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
  2. b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
  3. c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường lên kế hoạch và biện pháp để phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, Hội phụ nữ xã, Hội Cựu chiến binh xã An Linh để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc tại địa phương, có kế hoạch tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh phù hợp với tình thực tế của nhà trường. Thăm và tặng quà cho gia đình thương binh trên địa bàn xã An Linh. Hằng năm, nhà trường luôn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương trong từng năm học theo quy định của Điều lệ trường trung học. [H4-4-03-01] Kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; [H4-4-03-02] Báo cáo thực hiện phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (có đánh giá các kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương); [H4-4-03-03] Hình ảnh thăm gia đình chính sách và trao học bổng cho học sinh nghèo xã An Linh.
  6.      b) Trường tổ chức thực hiện việc thăm hỏi, tặng quà gia đình thương binh, gia đình có công với nước, nhân các ngày lễ tết. [H4-4-03-01] Kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; [H4-4-03-02] Báo cáo thực hiện phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (có đánh giá các kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương); [H4-4-03-03] Hình ảnh thăm gia đình chính sách và trao học bổng cho học sinh nghèo xã An Linh.
  7. c) Nhà trường  phối hợp với địa phương làm công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học. [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương. Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa thường xuyên, chưa tạo điều kiện tốt cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
  8. Điểm mạnh:

– Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể để giáo dục truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc.

– Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa như: Lao động vệ sinh, tặng quà nhân ngày thương binh liệt sĩ,… để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa.

  1. Điểm yếu:

Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa mạnh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2015 – 2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện:

– Tổ chức tuyên truyền trong ngày Đại hội cha mẹ học sinh về về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

– Giao nhiệm vụ cho tổ chức Đoàn, Đội chuyên đi sâu nghiên cứu và có kế hoạch cụ thể với từng nội dung tuyên truyền về truyền thống của nhà trường và địa phương.

– Phối hợp cùng văn hóa thông tin xã để tuyên truyền trên Đài phát thanh xã.

  1.   Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

          Điểm mạnh:

– Có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, lao động vệ sinh, thăm hỏi tặng quà gia đình chính sách… để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa cho học sinh.

Điểm yếu:

– Việc phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục đạo đức cho một số học sinh chưa ngoan đôi lúc còn gặp khó khăn nên vẫn còn một vài em chưa tiến bộ.

– Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa mạnh.

*Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               03/03.

              * Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/03.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Trong từng năm học, các hoạt động giáo dục của nhà trường đều thực hiện theo kế hoạch nhiệm vụ giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo và Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Bên cạnh việc thông qua nhiệm vụ năm học tại Hội nghị Cán bộ viên chức, nhà trường luôn chú trọng việc triển khai các nội dung giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Từ Chi bộ, Cán bộ quản lý đến các tổ chuyên môn, từng bộ phận trong nhà trường đều có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện cụ thể từng hoạt động giáo dục tới giáo viên, học sinh và đặc biệt chú ý tới việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao trình độ dân trí trên địa bàn.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương.

  1. a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kì, tháng, tuần;
  2. b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
  3. c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tháng.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng giáo dục và Đào tạo Phú Giáo và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học trước của nhà trường, nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cho năm học, học kì và tháng; tổ chức triển khai thực hiện cho các tổ chuyên môn trong nhà trường, các tổ căn cứ vào kế hoạch của trường đề ra để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn [H1-1-08-01]. Một số kế hoạch tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn chưa sát với công việc, do chưa có nội dung cụ thể và chi tiết đối với từng hoạt động.
  6. b) Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc kế hoạch, thời gian, năm học theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Bên cạnh đó, nhà trường đã chỉ đạo Cán bộ, giáo viên xây dựng, thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học, khối lớp rất cụ thể, chi tiết theo phân phối chương trình. Không xảy ra hiện tượng giáo viên cắt xén chương trình [H1-1-08-01]; [H1-1-03-07]; [H5-5-01-01]; [H5-5-01-02].
  7. c) Lãnh đạo nhà trường và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy, học tập và việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy của giáo viên theo định kì, đột xuất. Từ đó có kế hoạch chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời đối với các môn chậm chương trình. Mỗi tháng đều có tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động và xây dựng kế hoạch hoạt động cho tháng sau; cuối học kì I và cuối năm học đều tổ chức sơ, tổng kết hoạt động chuyên môn và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục [H5-5-01-03]; [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kì và kế hoạch tháng.

– Hàng tháng, nhà trường đều tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.

 

  1. Điểm yếu:

Một số kế hoạch của tổ chuyên môn chưa sát với các hoạt động thực tế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo:

– Tiếp tục duy trì việc kiểm tra hàng tháng, hàng tuần của Cán bộ quản lý, Ban thanh tra và các tổ chuyên môn của nhà trường, để kịp thời rà soát đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

– Tiếp tục quan tâm hơn đến công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng thời gian quy định, đặc biệt là kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn.

– Chỉ đạo Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tháng chi tiết, cụ thể, nếu có kế hoạch hoạt động của phòng Giáo dục đến giữa hoặc cuối tháng, phó hiệu trưởng chuyên môn cùng bộ phận Văn thư phải nhanh chóng chuyển đến các tổ trưởng chuyên môn để các tổ trưởng chuyên môn bổ sung vào kế hoạch và tổ chức thực hiện.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

  1. a) Sử dụng hợp lí sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kĩ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
  2. b) Ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
  3. c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên sử dụng hợp lí sách giáo khoa trong quá trình giảng dạy theo quy định tại Công văn số 6631/BGDĐT-GDTrH ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng sách giáo khoa phổ thông và tài liệu giảng dạy, học tập. Trong từng tiết dạy giáo viên có kết hợp liên hệ thực tế, tích hợp các nội dung về môi trường, tiết kiệm điện năng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các nội dung tích hợp khác theo quy định; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kĩ năng tư duy cho học sinh, giúp các em hứng thú hơn trong học tập, được lưu trữ trong hồ sơ chuyên môn của giáo viên và của nhà trường [H5-5-02-01]; [H5-5-02-02].
  6. b) Giáo viên của trường ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học, 100% giáo viên soạn bài bằng máy tính. Trong 1 học kỳ tối thiểu mỗi giáo viên dạy 2 tiết có ứng dụng công nghệ thông tin. Nhà trường có sổ theo dõi việc thực hiện dạy học có ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin của từng giáo viên, trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh, nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh quy trình ra đề kiểm tra các môn học, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập [H5-5-02-03]; [H1-1-03-07]; [H5-5-02-04]; [H5-5-02-05]. Tuy nhiên, hiện nay, còn giáo viên khi lên lớp chưa sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy (Li do: giáo viên lớn tuổi).
  7. c) Giáo viên tích cực áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với việc rèn luyện kĩ năng tư duy, kĩ năng tự đánh giá, tự học cho học sinh; hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mạnh dạn phản biện trong các tiết học, khuyến khích học sinh tự học, tự nghiên cứu qua sách báo, tài liệu. Nội dung này thể hiện trong kết quả giáo viên dạy giỏi, chất lượng giáo dục từng năm học và hồ sơ giáo viên giỏi các năm học [H1-1-03-07]; [H2-2-03-03].
  8. Điểm mạnh:

– Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, quản lí chặt chẽ công tác chuyên môn. Luôn quan tâm và khuyến khích giáo viên nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

– Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, rèn luyện khả năng tự học được nhà trường thực hiện thường xuyên và có hiệu quả từ nhiều năm nay.

  1. Điểm yếu:

Còn giáo viên khi lên lớp chưa sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng đề ra kế hoạch:

– Có kế hoạch tổ chức cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, ứng dụng tốt công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh.

– Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh trong các năm học.

– Phó hiệu trưởng cùng tổ trưởng tăng cường dự giờ đối với các tiết giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin để chỉ đạo rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chung chỉ đạo cho giáo viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

  1. a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lí giáo dục cấp trên giao;
  2. b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
  3. c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kì để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục hợp lí và triển khai thực hiện công tác Phổ cập giáo dục trên địa bàn xã An Linh; huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6, địa phương được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông năm 2001. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục phù hợp với tình hình địa phương và bám sát chỉ tiêu theo đúng tinh thần kế hoạch công tác phổ cập huyện Phú Giáo [H5-5-03-01]; [H1-1-03-07].
  6. b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục luôn đạt tốt so yêu cầu nhiệm vụ được giao, nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với địa phương và thực hiện có hiệu quả phổ cập trung học cơ sở, trường có các quyết định về việc công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học phổ thông từ năm 2011 và tiếp tục duy trì cho đến nay [H1-1-03-07].
  7. c) Hàng năm, Ban chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ của xã tự kiểm tra, Ban chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ của huyện phúc tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục đúng theo định kì và có biện pháp cải tiến mang tính thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác [H1-1-03-07]; [H5-5-03-03]. Chuyên trách làm công tác phổ cập giáo dục có tuổi đời cao, nên gặp khó khăn trong ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cập nhật.
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lí giáo dục cấp trên giao.

– Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2001; phổ cập giáo dục trung học phổ thông từ năm 2009 và tiếp tục duy trì cho đến nay.

  1. Điểm yếu:

Thống kê công tác phổ cập giáo dục còn chậm.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, duy trì có tính bền vững tỉ lệ chuẩn phổ cập giáo dục. Hiệu trưởng đề ra kế hoạch để khắc phục điểm yếu, cụ thể là:

– Tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cử cán bộ chuyên trách phổ cập giáo dục tham gia các cuộc kiểm tra công tác phổ cập trong huyện để học hỏi thêm kinh nghiệm.

– Chỉ đạo cán bộ chuyên trách phổ cập lên kế hoạch cụ thể để mở lớp phổ cập giáo dục.

– Chuyên trách cần phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, nắm chắc được số lượng trẻ để huy động ra lớp.

– Huy động mọi nguồn lực hỗ trợ cho học sinh  nghèo, các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhằm tiếp thêm niềm tin, thêm nghị lực để các em được đến trường.

Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn lực đội ngũ để phân công cán bộ giáo viên có năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin giúp đỡ, hỗ trợ cho cán bộ phụ trách phổ cập, đồng thời tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ chuyên trách học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lí giáo dục.

  1. a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
  2. b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
  3. c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Đầu năm học, Hiệu trưởng đã chỉ đạo, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm ra soát kết quả của năm học trước để phân loại học sinh giỏi, yếu, kém, từ đó đề ra những biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].
  6. b) Trong từng năm học, nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo từng môn, từng khối phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp (phân hoá học sinh ở buổi 2) [H1-1-08-01]; [H5-5-04-03]; [H5-5-04-04]. Tuy nhiên, do đa phần là giáo viên trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, nên kết quả học sinh giỏi chưa đạt cao.
  7. c) Thông qua bài kiểm tra định kì, bài kiểm tra học kì, Cán bộ quản lý đánh giá chất lượng học sinh từng lớp và từng giáo viên dạy để có hướng điều chỉnh trong công tác chỉ đạo. Mỗi học kì đều có rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp khắc phục hạn chế. Công khai kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trước toàn trường và thông báo tới phụ huynh học sinh [H1-1-03-07]; [H5-5-04-05].
  8. 2. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp, phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng giáo viên, sắp xếp thời khoa biểu khoa học, hợp lí, tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

– Hiệu trưởng thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.

  1. Điểm yếu:

Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi trong giáo viên còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục xây dựng kế hoạch và có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp.

– Duy trì và thực hiện rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.

– Phó hiệu trưởng có kế hoạch cụ thể lựa chọn giáo viên giỏi để tổ chức bồi dưỡng cho học sinh.

– Trường đã tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo được tổ chức tham quan và học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn trong huyện để học tập và trao đổi kinh nghiệm.

– Giao nhiệm vụ cho giáo viên từng bộ môn có học sinh học lực yếu kém phải từng bước được bồi dưỡng để hạn chế chất tỉ lệ học sinh kém, đưa vào xét thi đua và xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cuối năm.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lí luận với thực tiễn;
  2. b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
  3. c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

 

 

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Nhà trường đã thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo từng môn học như: ngữ văn, lịch sử, địa lí theo công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn nội dung giáo dục địa phương. Qua đó, các em hiểu biết thêm về lịch sử địa phương, khơi dậy niềm tự hào, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương, góp phần thực hiện mục tiêu của các môn học gắn lí luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học [H1-1-08-01]; [H5-5-05-01]; [H5-5-05-02]; [H1-1-03-07].
  3. b) Nhà trường có thực hiện việc kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo chương trình biên soạn của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Nhưng chỉ mang tính chất lồng ghép, chưa thể hiện rõ trên bài kiểm tra cụ thể. Cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra giáo viên thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo kế hoạch và theo quy định tại Công văn số 5977/BGGDĐT-GDTrH ngày 07/07/2008 nhưng chưa tiến hành làm biên bản ghi nhận cụ thể, do còn chủ quan trong việc quản lí [H1-1-03-07].
  4. c) Trong từng năm học, nhà trường đã tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương, nhưng chưa lập văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương, việc rà soát, kiểm tra đánh giá chưa thực hiện thường xuyên. Hiện nay nhà trường vẫn giảng dạy tài liệu mà Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương đã cung cấp [H5-5-05-03] [H5-5-05-04].
  5. Điểm mạnh:

– Trường có đầy đủ tài liệu nội dung giáo dục địa phương được phê duyệt theo quy định. Thực hiện tổ chức giảng dạy nghiêm túc theo chương trình.

– Đã lồng ghép giáo dục địa phương vào môn học để giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, gắn lí luận với thực tiễn. Giáo viên tích cực sưu tầm tư liệu, tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục địa phương.

  1. Điểm yếu:

Việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hàng năm chưa đảm bảo tính hệ thống.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì và phát huy các điểm mạnh của nhà trường trong thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đề ra kế hoạch, biện pháp để:

– Chỉ đạo giáo viên dạy bộ môn phải luôn cải tiến phương pháp, nâng cao chất lượng giảng dạy các nội dung giáo dục địa phương, thường xuyên cập nhật và bổ sung kịp thời tài liệu giảng dạy phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Đặc biệt là giáo viên bộ môn Giáo dục công dân nên chọn chuyên đề về an toàn giao thông thì nội dung phải bám sát với tình hình thực tế của địa phương.

– Tích cực tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.

– Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

  1. a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
  2. b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
  3. c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường đã tiến hành phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ ngoại khóa, các tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, trong một số giờ thể dục, tiết chào cờ, sinh hoạt lớp với các trò chơi như: đi xe đạp chậm, kéo co, nhảy bao bố, ngậm muỗng chuyền thun, thi làm lồng đèn, rót nước vào chai, văn nghệ, làm báo [H5-5-06-01]; [H5-5-06-02].
  6. b) Hằng năm, nhà trường tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong lễ hội khai trường, nhân dịp chào mừng các ngày lễ lớn như tết Trung thu, ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3, ngày quốc tế Phụ nữ 08/3; tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng vòng trường [H5-5-06-03]; [H5-5-06-04]. Tuy có đội ngũ giáo viên trẻ nhưng hoạt động phong trào Đoàn – Đội còn hạn chế, chưa thể hiện được vị trí phát động phong trào sôi nổi trong nhà trường.
  7. c) Nhà trường tổ chức và cho học sinh tham gia các hội thi do Nhà Thiếu nhi huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức cụ thể Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện duy trì đạt hạng nhất toàn đoàn cấp huyện trong 5 năm trở lại đây, hội thi văn nghệ đạt giải ba Hoa phượng đỏ hè trong hè, các hoạt động lễ hội dân gian đạt nhất toàn đoàn năm 2014 [H5-5-06-05]; [H1-1-03-07]; [H5-5-06-06].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường phổ biến đầy đủ kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.

– Tham gia tích cực Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

  1. Điểm yếu:

Hoạt động phong trào Đoàn – Đội còn hạn chế, chưa thể hiện được vị trí phát động phong trào sôi nổi trong nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng đề ra kế hoạch cụ thể:

– Ngay từ đầu năm học phải có kế hoạch tuyển chọn đội tuyển và tổ chức tập luyện để đưa học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt kết quả.

– Tăng cường tổ chức, giao lưu các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

– Việc phân công, phân nhiệm đầu năm, trường đã thực hiện đúng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đã được phê duyệt. Từ đó đã phát huy được năng lực, sở trường của từng Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên trong các hoạt động phong trào của nhà trường. Động viên tinh thần những giáo viên tham gia vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đề xuất khen thưởng vào cuối năm học hoặc đột xuất cho giáo viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

  1. a) Giáo dục các kĩ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng ứng phó, kiềm chế, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
  2. b) Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
  3. c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Thực hiện lồng ghép giáo dục kĩ năng sống như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng ứng phó, kiềm chế, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh, tính tự quản thông qua việc lồng ghép từng tiết dạy, từng hoạt động, các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt Đội, theo chủ điểm hàng tháng và sinh hoạt đầu tuần [H5-5-07-01]; [H4-4-03-02]. Hiện nay, vẫn còn học sinh chưa chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng sống, thiếu sự quan tâm của gia đình dẫn đến các em vẫn còn thụ động, rụt rè, chưa tích cực tham gia các hoạt động chung của nhà trường.
  6. b) Từng năm học, nhà trường luôn tăng cường giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác thông qua việc giảng dạy môn Giáo dục công dân, tổ chức cho học sinh tham gia thi tìm hiểu Luật an toàn giao thông do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thông qua việc thực hiện các quy định về ứng xử văn hóa trong học đường. Học sinh trong trường luôn đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện tốt các quy định về cách ứng xử có văn hóa [H4-4-03-02]; [H5-5-07-02].
  7. c) Hàng năm, ngoài việc chỉ đạo giáo viên lồng ghép giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh nhất là đối tượng học sinh khối 8, 9 thông qua các giờ học môn Thể dục, Công nghệ, Sinh học, Giáo dục công dân. Nhà trường còn phối hợp với trạm y tế xã An Linh tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì cho học sinh, tổ chức nhiều cuộc thi thể dục thể thao, tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh.

Trường có tổ tư vấn học đường. Có phân công cho thành viên trong Cán bộ quản lý làm tổ trưởng, thực hiện tư vấn cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh về chế độ, chính sách, phương pháp phối hợp giáo dục học sinh, về tổ chức hội thi, phong trào, giáo dục kĩ năng [H4-4-03-02]; [H5-5-07-03]; [H5-5-07-04]. Tổ tư vấn học đường chưa thu hút được nhiều học sinh và phụ huynh đến để được tư vấn, giúp đỡ; tổ tư vấn chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn và do phương pháp tác nghiệp chưa đạt hiệu quả.

  1. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động ngoài giờ lên lớp nghiêm túc.

– Đã tổ chức tuyên truyền và giới thiệu những kiến thức cơ bản cho học sinh trong việc phòng và chống các tai nạn thương tích ở trẻ em, phòng chống các dịch bệnh thông qua các hoạt động ngoại khóa, các buổi sinh hoạt của nhà trường.

  1. Điểm yếu:

Tổ tư vấn học đường chưa thu hút được đông đảo học sinh và phụ huynh đến để được tư vấn, giúp đỡ.

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục quán triệt trong đội ngũ cán bộ, giáo viên để nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng sống cho học sinh qua chương trình chính khoá và qua các hoạt động xã hội.

– Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện của cán bộ, giáo viên; tạo điều kiện cho học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường.

– Chỉ đạo tổ tư vấn học đường tổ chức thực hiện tốt hơn việc giáo dục tư vấn về sức khỏe thể chất, tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình, chủ động học tập kinh nghiệm từ các tổ tư vấn trong các trường bạn trong huyện.

– Tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo cho Phó hiệu trưởng và giáo viên phụ trách công tác tư vấn học đường được đi học tập về phương pháp tư vấn học đường, giáo dục kĩ năng sống để về cơ sở thực hiện tốt hơn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

  1. a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
  2. b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
  3. c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường có kế hoạch và lịch phân công lao động cụ thể hàng tuần cho học sinh các khối lớp tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5-5-08-01]; [H4-4-03-02]; [H5-5-08-02].
  6. b) Trong những năm qua, nhà trường đã tuyên truyền và tổ chức tốt việc bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh trong và ngoài nhà trường. Vì vậy, khuôn viên của nhà trường luôn bảo đảm xanh, sạch, đẹp. Các lớp học được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát, môi trường của học sinh đáp ứng được mục tiêu nhà trường [H4-4-03-02]; [H5-5-08-03]. Hiện nay, vẫn còn tình trạng học sinh chưa làm tốt việc bảo vệ môi trường, còn có hiện tượng tùy tiện xả rác trong và ngoài phòng học do giáo viên chủ nhiệm của một số ít lớp chưa sinh hoạt nghiêm khắc việc giữ gìn vệ sinh chung trong nhà trường đối với học sinh lớp mình phụ trách.
  7. c) Hằng ngày đội sao đỏ, giám thị, giáo viên chủ nhiệm thường xuyên kiểm tra đôn đốc và đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giữ gìn vệ sinh môi trường. Lồng ghép đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường vào trong biểu điểm thi đua của các lớp và được Liên đội tổng kết, đánh giá hàng tuần [H5-5-08-04]; [H5-5-08-05]; [H5-5-08-06]; [H4-4-03-02].
  8. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phân công lao động, vệ sinh cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế, việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường được các em học sinh trong từng lớp học thực hiện nghiêm túc; Khuôn viên nhà trường luôn sạch, đẹp, an toàn.

  1. Điểm yếu:

Còn học sinh chưa thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ môi trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm tiếp theo, Hiệu trưởng chỉ đạo:

– Tiếp tục làm tốt việc xây dựng kế hoạch, kiểm tra, đánh giá công tác lao động vệ sinh môi trường.

– Giáo viên chủ nhiệm, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tăng cường giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho học sinh, đồng ý theo nhu cầu của phụ huynh cho con em mang sữa đến trường để uống thêm nhưng phải tuân thủ đúng nội quy nhà trường, không xả rác trong và ngoài phòng học, viết vẽ bậy lên bàn ghế.

– Đội sao đỏ, giám thị thường xuyên tổ chức kiểm tra các phòng học và hàng tuần nêu những gương điển hình tốt và phê bình những cá nhân vi phạm.

– Giáo viên chủ nhiệm đưa nội dung vệ sinh trường lớp vào sinh hoạt, có biện pháp giáo dục đối với những em vi phạm.

– Hằng tuần sinh hoạt dưới cờ biểu dương và phê bình đối với những cá nhân thực hiện tốt và chưa tốt.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

  1. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

  1. b) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

  1. c) Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Trong những năm học qua chất lượng học tập của nhà trường đã có nhiều tiến bộ, tỉ lệ học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên sau thi lại hằng năm của nhà trường như sau: năm học 2010-2011 đạt 7%; năm học 2011-2012 đạt 97.8%; năm học 2012-2013 đạt 97,4%; năm học 2013-2014 đạt 95,29%; năm học 2014-2015 đạt 98.7%; năm học 2015-2016 đạt 98,85%. [H1-1-03-07]. Chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỉ lệ chung của các trường trung học cơ sở trong huyện do sự biến động liên tục về đội ngũ, đa phần giáo viên môn Hóa là giáo viên trẻ, thời gian làm công tác thiết bị từ các trường khác chuyển về, còn non về kinh nghiệm.
  3. b) Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực khá của nhà trường trong những năm gần đây: năm học 2010-2011 đạt9%; năm học 2011-2012 đạt 27.6%; năm học 2012-2013 đạt 29,3%; năm học 2013-2014 đạt 39.29%; năm học 2014-2015 đạt 36.51%; năm học 2015-2016 đạt 36,44% [H1-1-03-07].
  4. c) Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi qua từng năm như sau: năm học 2010-2011 đạt tỷ lệ 14.9 %; năm học 2011-2012 đạt tỷ lệ 14.2%; năm học 2012-2013 đạt tỉ lệ 14.4%; năm học 2013-2014 đạt tỉ lệ 35%; năm học 2014-2015 đạt tỉ lệ 21.3% ; năm học 2015-2016 đạt 22,56% [H1-1-03-07]; [H5-5-09-01]; [H1-1-02-04].
  5. Điểm mạnh:

Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học; chỉ tiêu của Phòng Giáo dục và Đào tạo và chỉ tiêu kế hoạch của nhà trường đề ra; Tỉ lệ học sinh khá, giỏi ổn định.

  1. Điểm yếu:

Điểm yếu của trường xác định là chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỷ lệ chung trong huyện.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục phát huy những mặt đã làm được để giữ vững, nâng cao chất lượng giáo dục và có kế hoạch:

– Nâng cao năng lực đội ngũ, tích cực triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp, chuyên đề  giảng dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng và bám sát từng đối tượng học sinh, đặc biệt đối với môn Hóa.

– Phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra đôn đốc những giáo viên được phân công phụ đạo cho học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học.

– Tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh để giáo dục nâng cao ý thức học tập của học sinh.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

  1. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
  2. b) Tỉ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
  3. c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt của nhà trường đạt trên 90%. Cụ thể, năm học 2010-2011 đạt 98.2%; năm học 2011-2012 đạt 5%; năm học 2012-2013 đạt 99.7%; năm học 2013-2014 đạt 99%; năm học 2014-2015 đạt 97,07%; năm học 2015-2016 đạt 98,48% [H1-1-03-07].
  6. b) Từ khi thành lập trường đến nay, nhà trường không có học sinh nào bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn [H5-5-10-01]. Tuy nhiên, do thiếu quan tâm từ phía gia đình và ý thức rèn luyện của một số học sinh chưa cao nên vẫn còn có một bộ phận học sinh vi phạm nội qui trong nhà trường như xả rác, vắng học không lí do.
  7. c) Trong những năm học vừa qua, trường đã quan tâm và chú ý đến giáo dục đạo đức, phối kết hợp tốt với gia đình và xã hội nên không có học sinh vi phạm pháp luật trong và ngoài nhà trường để dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H5-5-10-01].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh, đa số học sinh chăm, ngoan, lễ phép, tự giác thực hiện nội quy nhà trường và được xếp loại hạnh kiểm khá, tốt cao.

– Trong những năm học qua, không có học sinh bị vi phạm bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn và học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  1. Điểm yếu:

Vẫn còn có học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng lập kế hoạch, biện pháp cụ thể tập trung vào các nội dung sau:

– Nhà trường có biện pháp tích cực hơn nữa trong việc phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh để giáo dục đạo đức học sinh (đặc biệt là các em học sinh chưa ngoan).

– Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Giáo viên chủ nhiệm và Ban cán sự lớp, giữa Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn; Tổng phụ trách Đội, giám thị và với lãnh đạo nhà trường để giáo dục học sinh đạt kết quả tốt hơn.

– Tổ chức tuyên dương người tốt việc tốt và có biện pháp phê bình, giúp đỡ những em học sinh thường xuyên vi phạm nội quy trong các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần; xử lí kiên quyết, kịp thời, có tình, có lí những trường hợp vi phạm kỉ luật của học sinh để răn đe, ngăn chặn và có tính giáo dục.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

  1. a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
  2. b) T lệ học sinh tham gia học nghề:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với Trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với Trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

  1. c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với Trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với Trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Ngoài công tác hướng nghiệp cho học sinh qua các môn học, nhà trường còn tổ chức hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 giúp các em có định hướng đúng đắn, phù hợp với điều kiện, sở trường, năng lực của bản thân sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.  Hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp còn giúp cho các em nắm được những thông tin về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và của địa phương, về thị trường lao động và những nơi đào tạo nghề. Các ngành nghề nhà trường tổ chức hướng nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, trong đó chủ yếu tập trung dạy nghề Tin học [H5-5-11-01]; [H1-1-03-07]. Giáo viên phụ trách công tác hướng nghiệp chưa qua các lớp đào tạo về hướng nghiệp nên còn gặp khó khăn khi tổ chức buổi sinh hoạt hướng nghiệp, từ đó chưa giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc học nghề nên kết quả học nghề chưa cao.
  3. b) Trong những năm học gần đây, nhà trường tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông môn Tin học cho học sinh khối lớp 8. Tỉ lệ học sinh tham gia học nghề đạt trên 80%, trong đó: Năm học 2011-2012: 50/64 (tỉ lệ 12%). Năm học 2012-2013: 48/64 (tỉ lệ 75%). Năm học 2013-2014: 56/92 (tỉ lệ 60,8%). Năm học 2014-2015: (tỉ lệ 100%). Năm học 2015-2016: (tỉ lệ 100%) [H5-5-11-02]; [H1-1-03-07].
  4. c) Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp nghề phổ thông hàng năm xếp loại trung bình trở lên đạt trên 90%, cụ thể: Năm học 2011-2012: đạt tỉ lệ 98%; năm học 2012-2013: đạt tỉ lệ 98%; năm học 2013-2014: đạt tỉ lệ 98,33%; năm học 2014-2015: đạt tỉ lệ 100%; năm học 2015-2016: đạt tỉ lệ 100% [H5-5-11-02]; [H5-5-11-03].
  5. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục nghề phổ thông phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương.

– Trường có 02 phòng máy với 88 máy vi tính đảm bảo đáp ứng tốt việc dạy và học môn Tin học trong chương trình chính khoá và chương trình nghề phổ thông hàng năm. Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề hàng năm trên 98%.

  1. Điểm yếu:

Còn một số học sinh chưa tham gia học nghề, có học sinh chưa đỗ trong kỳ thi tốt nghiệp nghề.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch, biện pháp cụ thể tiếp tục tổ chức thực hiện đúng, đủ và đạt hiệu quả kế hoạch thời gian cho môn giáo dục nghề phổ thông và giáo dục hướng nghiệp theo quy định của Sở Giáo dục – Đào tạo.

– Trang bị tài liệu hướng dẫn về công tác hướng nghiệp để Cán bộ, giáo viên nghiên cứu; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ về công tác hướng nghiệp.

– Tổ chức cho giáo viên đi học tập các trường bạn trong huyện có thành tích về hướng nghiệp.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

  1. a) Tỉ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
  2. b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

– Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

  1. c) Có học sinh tham gia và đoạt giải kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
  2. Mô tả hiện trạng:
  3. a) Trong 4 năm gần đây, tỉ lệ học sinh lên lớp, tỉ lệ tốt nghiệp đều ổn định. Cụ thể:

Năm học 2011-2012: học sinh lên lớp 97,8%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2012-2013: học sinh lên lớp 97,4%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2013-2014: học sinh lên lớp 95,29%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2014-2015: học sinh lên lớp 98,7%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2015-2016: học sinh lên lớp 98,85%, học sinh tốt nghiệp 100% [H1-1-03-07]; [H5-5-09-01].

  1. b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm của nhà trường cụ thể như sau:

Năm học 2012 – 2013: Bỏ học 03/376 HS, tỉ lệ 0,8%; lưu ban 19/373 HS, tỉ lệ 5%.

Năm học 2013 – 2014: Bỏ học 03/428 HS, tỉ lệ 0,7%; lưu ban 2/425 HS, tỉ lệ 0.47%.

Năm học 2014 – 2015: Bỏ học 04/452 HS, tỉ lệ 0,88%; lưu ban 6/441 HS, tỉ lệ 0.13%.

Năm học 2015 – 2016: Bỏ học 04/461 HS, tỉ lệ 0,85%; lưu ban 7/461 HS, tỉ lệ 0,15%.

Nhìn chung, tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban đã giảm so với những năm trước [H1-1-03-07]; [H1-1-12-01]; [H5-5-12-01].

Nhìn chung, tỉ lệ học sinh lưu ban 1,88%; bỏ học 0,47% số lượng học sinh bỏ học và lưu ban đã giảm so với những năm trước [H1-1-03-07]; [H1-1-12-01]; [H5-5-12-01].

  1. c) Học sinh tham gia và đạt giải và đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm. Cụ thể như sau:

Năm học 2011-2012: 08 học sinh đạt giải huyện, 07 học sinh đạt giải tỉnh gồm 1 khuyến khích giải toán trên máy tính cầm tay; 02 học sinh đạt 300 điểm thi tiếng ang trên mạng vòng tỉnh; 1 học sinh dự thi toàn quốc; 02 học sinh giỏi kỷ thuật cấp tỉnh; 01 học sinh giỏi tỉnh môn lịch sử.

Năm học 2012-2013: 06 học sinh đạt giải huyện, 01 học sinh đạt giải tỉnh (Cấp huyện: giải III đồng đội cuộc thi giải toán Casio; 5 giải khuyến khích cuộc thi tiếng anh trên mạng; 1 giải khuyến khích, 1 giải III đồng đội cuộc thi Olympic ngữ văn; cấp tỉnh: 1 giải III thi giải toán Casio).

Năm học 2013-2014: 23 học sinh đạt giải huyện, 03 học sinh đạt giải tỉnh (Cấp huyện: 01 giải nhì cá nhân và 01 giải III toàn đoàn giải toán CASIO; 01 giải khuyến khích cá nhân và 01 giải III toàn đoàn giải toán Lương Thế Vinh; 01 giải II, 01 giải III cá nhân và 01 giải II toàn đoàn giải toán qua mạng Internet; 01 giải khuyến khích cá nhân, 01 giải II đồng đội và 18 giải được công nhận giải tiếng Anh qua mạng Internet; 01 giải I cá nhân và 01 giải II toàn đoàn Sao khuê; cấp tỉnh: 01 giải III cá nhân giải toán qua mạng Internet đồng thời được chọn đi thi cấp Quốc gia (nhưng không đạt); 01 giải III cá nhân môn Giáo dục công dân).

Năm học 2014-2015: 24 học sinh đạt giải huyện 01 học sinh giỏi tỉnh môn Giáo dục công dân, 02 học sinh giỏi cấp bộ về kiến thức liên môn.

Năm học 2015-2016: 27 học sinh đạt giải huyện, 04 học sinh giỏi về kiến thức liên môn, 01 học sinh giỏi Sao khuê.

Kết quả ở trên cho thấy chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi của trường có tăng lên hàng năm [H5-5-12-02]; [H5-5-12-03]; [H1-1-03-07]. Tuy nhiên, do việc bồi dưỡng học sinh giỏi còn mang tính thời vụ, chưa tạo được nền tảng vững chắc từ các lớp dưới nên kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh còn thấp, chưa có học sinh đạt giải cấp quốc gia.

  1. Điểm mạnh:

–  Tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 96,6%, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp 99,4%.

– Hàng năm trường đều có học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

  1. Điểm yếu:

Số lượng học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi các cấp chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch và đề ra biện pháp:

Tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng việc phụ đạo học sinh yếu kém để nâng cao chất lượng.

Phó hiệu trưởng chuyên môn cần có kế hoạch cụ thể (căn cứ vào kế hoạch nhà trường, tham mưu cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh dự kiến kinh phí) đề ra việc tổ chức thi học sinh giỏi vòng trường, phân công bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học; đồng thời tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ lớp đầu cấp.

Thư viện trường mua bổ sung thêm sách tham khảo, sách nâng cao các bộ môn phục vụ cho hoạt động dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi. Giáo viên tìm tòi, tích luỹ cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi. Coi trọng việc tự học, tự đào tạo của học sinh giỏi, bồi dưỡng, trao đổi qua thư điện tử giữa giáo viên và học sinh.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

* Kết luận về Tiêu chuẩn 5

Điểm mạnh:

Trong những năm qua, nhà trường đã không ngừng đổi mới các hoạt động giáo dục và tìm ra nhiều biện pháp nâng cao kết quả giáo dục; thực hiện tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của ngành và chương trình giáo dục của nhiệm vụ từng năm học.

Nhà trường có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học, học kì và kế hoạch  tháng.

Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phổ cập giáo dục ở địa phương.

Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp.

Tổ chức được các hoạt động văn hóa thể thao với sự tham gia tích cực của học sinh, đồng thời chú trọng công tác rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

Điểm yếu:

Một số kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động của tổ chuyên môn chưa sát với công việc.

Chất lượng giáo dục của nhà trường vẫn chưa cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỉ lệ chung của các trường Trung học cơ sở trong địa bàn huyện.

Số lượng học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi các cấp còn hạn chế; Vẫn còn một số học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               12/12.

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/12.

III. KẾT LUẬN CHUNG

Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được với bộ tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

+ Tổng số các chỉ số đạt:                           107/108      tỷ lệ 99,1%.

+ Tổng số các chỉ số không đạt:               01/108        tỷ lệ 0,9%.

+ Tổng số các tiêu chí đạt:                        35/36                    tỷ lệ 97,2%.

+ Các tiêu chí không đạt:                          01/36                    tỷ lệ 2,8%.

Căn cứ vào Điều 31 của Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thì trường Trung học cơ sở An Linh đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường Trung học cơ sở An Linh về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông.

                                                         An Linh, ngày   tháng   năm 2016

Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG

– Sở GDĐT Binh Dương (b/c);
– Phòng GDĐT Phú Giáo (b/c);
– Hội đồng TĐG (thực hiện);
– Lưu: VT.

.                                                    

 

 

                                                  

 

 

MỤC LỤC

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN  HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ.. 1

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ.. 2

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. 2

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 2

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 2

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 2

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. 3

PHN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU.. 3

  1. Số lớp. 4
  2. Số phòng học. 4
  3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 5
  4. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: 5
  5. b) Số liệu của 5 năm gần đây: 5
  6. Học sinh: 6

PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ.. 7

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ.. 7
  2. II. TỰ ĐÁNH GIÁ.. 10

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường. 10

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định. 10

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định. 12

Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, 13

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ. 14

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 16

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, 17

Tiêu chí 7: Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 18

Tiêu chí 8: Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ, giáo viên,. 20

Tiêu chí 9: Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường. 21

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh vg. 23

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 25

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. 26

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định. 27

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên. 28

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ,. 29

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định. 31

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 33

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ. 33

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 34

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, 35

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch,. 37

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của. 38

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng. 40

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 42

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 42

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, 44

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể. 45

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. 47

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học. 48

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự. 49

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 51

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học. 52

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của. 53

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, . 55

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập,. 56

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. 58

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 59

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm.. 61

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động. 62

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 64

III. KẾT LUẬN CHUNG… 66

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ GIÁO

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ AN LINH

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN  HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Lê Thuận Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Lâm Thị Hậu Phó hiệu trưởng P. Chủ tịch HĐ  
3 Nông Thị Loan Giáo viên – TKHĐ Thư ký HĐ  
4 Lê Văn Bắc Bí thư Đoàn TNCS HCM-TTDL Uỷ viên HĐ  
5 Nguyễn Bình Minh Chủ tịch Công đoàn- TPT Uỷ viên HĐ  
6 Nguyễn Thị Thảo TTCM tổ Hóa – Sinh Uỷ viên HĐ  
7 Nguyễn Văn Quốc TTCM tổ Ngữ văn Uỷ viên HĐ  
8 Nguyễn Thị Luyên TTCM tổ Toán- Tin Uỷ viên HĐ  
9 Lê Thị Bích Thủy TTCM tổ Sử -Địa  –GDCD -Nhạc -Họa Uỷ viên HĐ  
10 Đỗ Thị Thúy T TTCM Ngoại ngữ- TD Uỷ viên HĐ  
11 Nguyễn Thị Diệu T TTCM tổ Lý – CN Uỷ viên HĐ  
12 Nguyễn Ngọc Hợp CT PCGD Uỷ viên HĐ  
13 Đỗ Thị Huế CB. Phụ trách phòng sinh Uỷ viên HĐ  
14 Vũ Thị Mai Văn thư Uỷ viên HĐ  
15 Đỗ Ngọc Tuyết Kế toán Uỷ viên HĐ  

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   6 x  
2 x   7 x  
3 x   8 x  
4 x   9 x  
5 x   10 x  

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4 x  
2 x   5 x  
3 x        

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1     4   x
2 x   5 x  
3 x   6 x  

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x        
2 x        
3 x        

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   7 x  
2 x   8 x  
3 x   9 x  
4 x   10 x  
5 x   11 x  
6 x   12 x  

Tổng số các chỉ số đạt: 108/108  (tỷ lệ 100%).

Tổng số các tiêu chí đạt: 36/36  (tỷ lệ 100%).

PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường/trung tâm (theo quyết định mới nhất): Trung học cơ sở An Linh.

Tên trước đây (nếu có): Không

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo.

Tỉnh/thành phố Bình Dương   Họ và tên Hiệu trưởng Lê Thuận
Huyện/quận/thị xã/thành phố Phú Giáo Điện thoại 0968703535
Xã/phường/thị trấn An Linh FAX  
Đạt chuẩn quốc gia 2012 Website  
Năm thành lập (tách trường) 1990 Số điểm trường 01
 
Công lập x   Có học sinh khuyết tật
Tư thục   Có học sinh bán trú Không
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn Không Có học sinh nội trú Không
Trường liên kết với nước ngoài Không Loại hình khác Không
Trường phổ thông DTNT Không    

1. Số lớp

Năm học

 

Số lớp

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Khối 6 3 4 4 4 4
Khối 7 3 3 4 4 4
Khối 8 2 3 3 4 4
Khối 9 2 2 3 3 4
Cộng 10 12 14 15 16

2. Số phòng học.

Năm học

 

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Tổng số 27 27 27 27 27
Phòng học kiên cố 27 27 27 27 27
Phòng học bán kiên cố 0 0 0 0 0
Phòng học tạm (mượn) 0 0 0 0 0
Cộng 27 27 27 27 27

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  1. a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 01 00 00   01 00  
Phó hiệu trưởng 01 01 00   01 00  
Giáo viên 30 23 02 11 19 00  
Nhân viên 20 11 00 12 8 00  
Cộng 52 35 02 23 29 00  
  1. b) Số liệu của 5 năm gần đây:
Năm học

 

2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
Tổng số giáo viên 19 21 28 30 30
Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,9 giáo viên/lớp 1,91 giáo viên/lớp 2 giáo viên/lớp 2 giáo viên/lớp 1.9 giáo viên/lớp
Tỷ lệ giáo viên/học sinh 5,7 6,1 6,3 6,8 6,5
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp trường 8 6 10 13 17
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 00 1 01 01 04
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 00 00 00 00 00

4. Học sinh:

Năm học 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015  

2015-2016

 

Tổng số 331 373 425 441 461
– Khối lớp 6 100 124 123 125 110
– Khối lớp 7 97 94 123 118 125
– Khối lớp 8 69 93 87 119 111
– Khối lớp 9 65 62 92 79 115
Nữ 169 189 214 224 226
Dân tộc 8 10 10 12 14
Đối tượng chính sách 11 12 14 16 19
Khuyết tật 6 8 10 12 12
Tuyển mới 100% 100% 100% 100% 100%
Lưu ban 4 7 3 4 21
Bỏ học 2 3 3 2 4
Học 2 buổi/ngày 331 373 425 441 461
Bán trú 0 0 0 0 0
Nội trú 0 0 0 0 0
Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp 20,7 23,3 26,6 27,6 28,8
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 95,2% 94,6% 93,4% 92,5% 92%
 – Nữ 98,6% 98,1% 97,2% 96% 96,9%
 – Dân tộc 100% 100% 100% 66,7% 85,7%
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 63/67

94%

57/63

90,4%

92/92

100%

79/79

100%

115/115

100%

 – Nữ 36 25 50 43 55
 – Dân tộc 2 3 1 2 5
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 2 1 3 6 2
Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia 0 0 0 0 1
Tỷ lệ học sinh thi vào lớp 10 93,1% 92,6%  92,3% 85,2%  

PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Trung học cơ sở An Linh được thành lập theo Quyết định số 66/2001/QĐ-UB ngày 08/02/2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo.

Trường tọa lạc tại ấp 9, xã An Linh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có tổng diện tích là 9.575m2, có kết cấu xây dựng 1 trệt 2 lầu với 27 phòng học kiên có, 12 phòng chức năng và đầy đủ các phòng phục vụ cho công tác hành chính văn phòng, chưa có nhà bếp, nhà ăn và nhà tập đa năng.

Năm học 2015-2016 trường có tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 52 người, trong đó có 100% đạt trình độ chuẩn, 57.69% đạt trên chuẩn. Toàn trường có 16 lớp học với tổng số học sinh là 464 học sinh.

Trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 7/13 đảng viên, hàng năm Chi bộ đều đạt chi bộ trong sạch vững mạnh. Các tổ chức như Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hàng năm đều đạt vững mạnh – Xuất sắc. Chi bộ đảng và các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh góp phần giúp nhà trượng hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.

Trong những năm qua, tuy là trường xa trung tâm huyện nhưng trường Trung học cơ sở An Linh cũng đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường trong địa bàn huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ; chất lượng giáo dục từng bước đi vào ổn định và phát triển. Với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, năm 2012 trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ra Quyết định công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2017. Và năm 2015 trường được Phòng giáo dục huyện Phú Giáo kiểm tra lần 1.

Năm học 2011-2012 trường đạt danh hiệu “tập thể lao động tiên tiến” được Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo tặng giấy khen.

Năm học 2012-2013 trường đạt danh hiệu “tập thể lao đông tiên tiến” được Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo tặng giấy khen.

Năm học 2015 – 2016 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực căn cứ Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên để xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo các tiêu chí. Từ đó, nhà trường cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục đích của tự đánh giá

Trường tiến hành tự đánh giá chất lượng giáo dục về mọi mặt nhằm tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thông báo công khai với các cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường;

Qua hoạt động tự đánh giá trường tự thấy những mặt đã làm được cần phát huy, các mặt chưa làm được tìm cách khắc phục để có kế hoạch hành động cụ thể cho từng tiêu chí, đề ra những biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu chung và chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

Quá trình tự đánh giá

Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ Thông tư số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học và  Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.

Quy trình tự đánh giá được thực hiện như sau:

  1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
  2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng của từng tiêu chí.
  4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  5. Viết báo cáo tự đánh giá.
  6. Công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá trong nội bộ trường và thu thập các ý kiến đóng góp từ tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường căn cứ báo cáo tự đánh giá để thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong từng tiêu chí.

Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất, mọi quyết định chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

Kết quả của quá trình tự đánh giá: 

Công tác tự đánh giá của trường Trung học cơ sở An Linh được thực hiện từ ngày 15/10/2015 và hoàn thành vào ngày 20/02/2016. Trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, Cán bộ quản lý và Hội đồng tự đánh giá đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh, trong đó lực lượng nòng cốt vẫn là các thành viên của Hội đồng tự đánh giá, nhóm thư ký, các nhóm công tác.

Những vấn đ nổi bật trong báo cáo tự đánh giá: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đặc biệt một nội dung rất quan trọng, rất cần thiết trong mỗi tiêu chí đó là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và đầy đủ.

Khó khăn trong quá trình tự đánh giá: Do có sự luân chuyển Cán bộ quản lý và Văn thư nên một số tài liệu, minh chứng bị thất lạc hoặc sắp xếp chưa logic, khó tìm kiếm. Nhóm công tác phần lớn là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, nhiệt tình, nhưng do tuổi đời và kinh nghiệm chưa cao nên việc tiếp cận, phân loại tên các minh chứng đôi lúc còn nhầm lẫn mất thời gian.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường

Trong từng năm học, nhà trường luôn bố trí, sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở và trường phổ thông, nhà trường có 4 cấp học và thực hiện đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường có 01 điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. Số học sinh, số lớp học và tổ chức hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học. Đồng thời, việc thực hiện các hoạt động quản lí, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế, quy định hiện hành.

Nhà trường có Chi bộ lãnh đạo Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

 Các tổ chuyên môn, các hội đồng được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Tổ chuyên môn hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học

Cán bộ quản lý cùng CB-GV-NV nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường theo các giai đoạn (5 năm một giai đoạn).

Nhà trường luôn chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Nhà trường có đủ các loại hồ sơ sổ sách, lưu trữ công văn đi đến theo quy định của ngành; đảm bảo lưu trữ an toàn tuyệt đối với các loại hồ sơ sổ sách.

Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường theo quy định; thực hiện tốt các hoạt động phong trào thi đua của ngành và của địa phương tổ chức; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho CB-GV-NV; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. a) Có Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
  2. b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
  3. c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trường Trung học cơ sở An Linh là trường hạng II. Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 phó Hiệu trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo ra quyết định bổ nhiệm [H1-1-01-01]. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 48/QĐ-PGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Giáo. Hội đồng trường gồm có 11 thành viên [H1-1-01-02]; [H1-1-01-03]. Vào đầu mỗi năm học, nhà trường đã thành lập hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1-01-04]. Ngoài ra, trường còn thành lập được các hội đồng tư vấn để giúp Hiệu trưởng trong công tác quản kí, lãnh đạo [H1-1-01-05].
  6. b) Chi bộ Đảng được thành lập theo Quyết định số 111-QĐ/ĐU ngày 8 tháng 4 năm 2015 của Đảng ủy xã An Linh. Chi bộ hiện có 13 Đảng viên (chính thức: 13) [H1-1-01-06]. Tổ chức Công đoàn được được thành lập theo Quyết định số 50/CĐ-GD ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Công đoàn giáo dục huyện Phú Giáo [H1-1-01-07]. Hiện tại Công đoàn nhà trường có 35/52 nữ công đoàn viên; Chi đoàn được thành lập theo Quyết định số 40/QĐ ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Đoàn xã An Linh. Chi đoàn hiện có 19 đoàn viên giáo viên [H1-1-01-08]; Ban chỉ huy Liên đội được chuẩn y theo Quyết định số 19/QĐ-HĐĐ ngày 24 tháng 10 năm 2015 của Hội Đồng đội xã An Linh. Hiện nay Liên đội có 16 Chi đội với 461 đội viên [H1-1-01-09]. Ngoài ra, nhà trường có Hội Chữ thập đỏ được thành lập theo Quyết định số 162/QĐ-THCS ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở An Linh [H1-1-01-10].
  7. c) Trường có 01 tổ Văn phòng và 05 tổ chuyên môn được căn cứ cụ thể theo từng năm. Các tổ đều có tổ trưởng, tổ phó, được bổ nhiệm theo đúng quy định của điều lệ trường trung học [H1-1-01-11]; [H1-1-01-12];
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đầy đủ bộ máy tổ chức theo quy định Điều lệ trường trung học và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Tổ chuyên môn, tổ văn phòng đảm bảo có tổ trưởng, tổ phó theo quy định.

  1. Điểm yếu:

Công tác phối kết hợp giữa các tổ chức đoàn thể chưa đồng đều.

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và biện pháp:

– Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Làm tốt công tác bổ nhiệm, đề bạt, giới thiệu quy hoạch nguồn cán bộ quản lí.

– Chi bộ Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Cán bộ quản lý, Ban chấp hành Công đoàn, lãnh đạo các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường hoạt động đúng hướng và hiệu quả hơn.

– Hiệu trưởng tiếp tục xây dựng và đề ra quy chế phối hợp với các Đoàn thể thật cụ thể trong năm học 2016-2017

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. Lớp học được tổ chức theo quy định;
  2. Số học sinh trong một lớp theo quy định;
  3. Địa điểm của trường theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Từ giai đoạn 2010-2015 đến nay, trường Trung học cơ sở An Linh có đủ 4 khối lớp gồm khối 6; khối 7; khối 8 và khối 9. Năm học 2016-2017, học sinh nhà trường được biên chế thành 16 lớp (trong đó có: 04 lớp khối 6; 04 lớp khối 7; 04 lớp khối 8; 04 lớp khối 9). Các lớp đều có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó do tập thể lớp bầu vào đầu mỗi năm học. Mỗi lớp chia thành 4 tổ, mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu chọn [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03]; [H1-1-02-04].
  6. b) Sĩ số học sinh bình quân 28,8 học sinh/lớp; lớp có sĩ số đông nhất là 33 học sinh; lớp có sĩ số ít nhất là 25 học sinh. Năm học 2015 – 2016 trường có tổng số 461 học sinh. Lớp học và sĩ số học sinh trong lớp học được chia và tổ chức đúng, đủ theo quy định;
  7. c) Trường có 01 điểm trường được xây dựng trên địa bàn Ấp 9, xã An Linh trong một khu đất riêng biệt với diện tích 575 m2, phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương, môi trường giáo dục xung quanh xanh, sạch đẹp, an toàn đối với CB-GV-NV và học sinh. Đạt tiêu chí về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06];
  8. Điểm mạnh:

– Lớp học được tổ chức đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Trường có đủ cả 4 khối lớp học, tổng số có 461 học sinh, bình quân 28,8 học sinh/lơp. Đảm bảo theo quy định, thuận tiện cho công tác giáo dục và giảng dạy.

  1. Điểm yếu:

– Địa điểm trường là phục vụ cho hai xã An Linh và An Thái nên các em đi học còn xa, vất vã. Vẫn còn tình trạng học sinh bỏ học và chưa ra lớp hết.

– Chưa có nhà đa năng ảnh hưởng đến hoạt động học tập vui chơi của học sinh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, tiếp tục thực hiện môi trường giáo dục xanh, sạch đẹp, an toàn.

– Vận động 100% học sinh đến lớp và đi học đầy đủ.

– Tham mưu bố trí nguồn vốn xây dụng sân chơi bãi tâp, nhà đa năng để phục vụ hoạt động học tập.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

  1. a) Hoạt động đúng quy định;
  2. b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c)Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Các tổ chức trong nhà trường như Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ, Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng luôn bám sát kế hoạch chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động sát với tình hình thực tế của nhà trường, hoạt động đúng quy định của pháp luật, Điều lệ trường trung học và đạt được nhiều thành tích [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]; ]; [H1-1-03-10].
  3. b) Bí thư Chi bộ đồng thời là Hiệu trưởng lãnh đạo toàn diện. Chi bộ đã lãnh đạo nhà trường chủ động, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước, từ đó giúp nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo từng năm học. Đối với các đoàn thể ngoài việc chủ động tổ chức các hoạt động theo điều lệ, Công đoàn đã vận động đoàn viên thi đua hoàn thành xuất sắc hoạt động Công đoàn, các phong trào thi đua trong nhà trường và đạt tiêu chuẩn Công đoàn vững mạnh xuất sắc. Liên đội nhà trường luôn đạt Liên đội vững mạnh, đã giúp cho trật tự học đường, đạo đức học sinh và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phát triển bền vững, tư vấn cho Hiệu trưởng nhiều giải pháp thiết thực và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình được thể hiện qua nghị quyết, biên bản từng cuộc họp của mỗi tổ chức, hội đồng và quyết định khen thưởng của từng tổ chức [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-01-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]. Công tác vận động thực hiện các phong trào của các đoàn thể chưa thường xuyên, một số đoàn viên tham gia chưa nhiệt tình. Ban chỉ huy Liên đội chưa phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động của Liên đội.
  4. c) Sau mỗi học kì, năm học các tổ chức chính trị, đoàn thể, các hội đồng đều tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động được thể hiện qua sổ nghị quyết, báo tổng kết từng năm học của nhà trường ]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-06]; [H1-1-03-07]; [H1-1-03-08]; [H1-1-03-10].
  5. Điểm mạnh:

– Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

– Chi bộ đã làm tốt nhiệm vụ tổ chức lãnh đạo nhà trường về mọi mặt, được Đảng bộ xã An Linh công nhận là Chi bộ trong sạch vững mạnh nhiều năm liên tục.

  1. Điểm yếu:

Công tác vận động thực hiện các phong trào của các đoàn thể chưa thường xuyên. Ban chỉ huy Liên đội chưa phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động của Liên đội.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 – 2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng sẽ tiếp tục phát huy những điểm mạnh trong các hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và xây dựng kế hoạch, đề ra biện pháp thực hiện.

– Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch và có biện pháp cụ thể nhằm phát huy hết vai trò trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

  1. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
  2. b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
  3. c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trường Trung học cơ sở An Linh có 05 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Mỗi tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức đúng theo quy định tại điều 16, điều 17 của Điều lệ trường trung học. Theo đó, mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó được Hiệu trưởng ra Quyết định bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học; số lượng, thành phần của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong từng tổ được sắp xếp theo nhiệm vụ và được phân công chuyên đúng theo môn đào tạo [H1-1-01-12]; [H1-1-04-01]; [H1-1-04-02]; [H1-1-04-03]; [H1-1-04-06];
  6. b) Vào đầu mỗi năm học, tổ văn phòng và các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch chung của nhà trường về việc thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kì và năm học phù hợp với điều kiện và nhân lực của tổ. Các tổ đều sinh hoạt định kì ít nhất hai tuần một lần, ngoài ra còn sinh hoạt bất thường khi cần thiết [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-05]; [H1-1-04-06].
  7. c) Các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động chung cho tổ, đồng thời làm tốt nhiệm vụ hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia phân công nhiệm vụ cho giáo viên; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên có thể hiện trong hồ sơ, sổ sinh hoạt tổ. Mỗi thành viên trong tổ văn phòng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng công việc phụ trách do Hiệu trưởng phân công [H1-1-04-05]; [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-06]; [H1-1-04-07]; [H1-1-04-08].
  8. Điểm mạnh:

– Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định.

– Mỗi tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đầy đủ theo tuần, tháng, học kì và năm học, nội dung kế hoạch hoạt động rõ ràng, cụ thể, đúng lịch.

  1. Điểm yếu:

Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thật sư phong phú.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 -2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục phát huy và duy trì những điểm mạnh đã đạt được.

– Tiếp tục chỉ đạo cho Phó Hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn đẩy mạnh các hoạt động của tổ chuyên môn. Đổi mới hình thức và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

  1. a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường;
  2. b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
  3. c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CB-GV-NV trong nhà trường. Văn bản chiến lược phát triển nhà trường đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo phê duyệt, và được thông báo tới toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và được niêm yết tại văn phòng, được đăng tải trên trang Website của trường (http://violet.vn/thcs-anlinh-binhduong) [H1-1-05-01]; [H1-1-05-02]. Tuy nhiên, nhà trường chưa tham mưu tốt với chính quyền địa phương về việc phổ biến chiến lược phát triển của nhà trường trên đài truyền thanh tại địa phương, do vậy chiến lược phát triển của nhà trường chưa được đóng góp ý kiến rộng rãi của nhân dân địa phương.
  6. b) Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục cấp trung học cơ sở được quy định theo Khoản 3 Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005. Xây dựng chiến lược phù hợp với tình hình thực tế về nguồn lực nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất hiện có và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội [H1-1-03-07]; [H1-1-05-03].
  7. c) Chiến lược phát triển giáo dục đã được rà soát, bổ sung, có điều chỉnh theo từng năm học thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức, kế hoạch hoạt động, báo cáo tổng kết hàng năm [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng được Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015, 2015-2020.

– Chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

  1. Điểm yếu:

Công tác công khai chiến lược phát triển chưa được thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 nhà trường tiếp tục bổ sung và điều chỉnh phần tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 và xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường 2015-2020 phù hợp với từng năm học, bám sát các mục tiêu giáo dục cấp trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và tình hình kinh tế xã hội của địa phương.

– Phối hợp với Ủy ban Nhân dân xã để phổ biến chiến lược phát triển của nhà trường rộng rãi trong quần chúng nhân dân thông qua chương trình phát thanh vào mỗi buổi sáng.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

  1. a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
  2. b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
  3. c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng được triển khai đến toàn thể, đảng viên, CB-GV-NV trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc; mỗi đảng viên, cán bộ, giáo viên, nhân viên đều chấp hành tốt sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương và được đánh giá cao. Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo qua việc triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo được thể hiện trong các cuộc họp Hội đồng sư phạm, hồ sơ lưu công văn đến và báo cáo của nhà trường [H1-1-06-01]; [H1-1-06-02].
  6. b) Sau mỗi hoạt động giáo dục cũng như kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng, nhà trường đều báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định như: báo cáo kết quả hoạt động tháng, tổng kết học kì, năm học và các báo cáo đột xuất khác khi có yêu cầu của cấp trên. Tất cả các báo cáo đều lưu trữ đầy đủ và cập nhật vào sổ theo dõi công văn đi, đến [H1-1-06-03]; [H1-1-06-04]; [H1-1-06-05]; [H1-1-06-06]; [H1-1-06-07].
  7. c) Vào đầu mỗi năm học, ngoài việc quán triệt Quy chế dân chủ ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã xây dựng và tổ chức cho CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ.

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ công tác 3 công khai theo thông tư 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009  của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

Sau mỗi học kì, nhà trường đều tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đánh giá việc thực hiện Quy chế dân chủ [H1-1-06-05]; [H1-1-06-06]; [H1-1-06-07]. Vẫn còn một số giáo viên còn rụt rè, ngại phát biểu, nên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động, nghị quyết của nhà trường.

  1. Điểm mạnh:

– Đội ngũ CB-GV-NV luôn có ý thức và thái độ tốt trong việc chấp hành Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng; chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Giáo.

– Nhà trường đảm bảo thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động.

  1. Điểm yếu:

Giáo viên chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động, nghị quyết của nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm 2016 – 2017  và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ tại đơn vị.

– Khích lệ ghi nhận và tuyên dương những ý kiến mới, sáng tạo góp phần xây dựng kế hoạch hoạt động, đổi mới hiệu quả hoạt hoạt động của nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 7: Quản lí hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

  1. a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
  2. b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
  3. c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

 

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Nhà trường và từng bộ phận, cá nhân CB-GV-NV đều có đủ hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường được quy định tại Điều 27, Điều lệ trường trung học cơ sở.

Nhà trường có đủ hồ sơ sổ sách được quy định tại Khoản 1 Điều 27 Điều lệ trường trung học như: sổ đăng bộ, sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ gọi tên và ghi điểm, sổ ghi đầu bài,  học bạ học sinh, sổ quản lí cấp phát văn bằng, chứng chỉ, sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường; hồ sơ thi đua, hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên, hồ sơ kỉ luật, sổ quản lí và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục, sổ quản lí tài chính; hồ sơ quản lí thư viện, hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh. Tất cả hồ sơ được bố chí khoa hoa và an toàn tuyệt đối [H1-1-07-01]; [H1-1-07-03].

  1. b) Hệ thống hồ sơ sổ sách được cập nhật, sử dụng, lưu trữ đầy đủ, khoa học theo đúng quy định của Luật Lưu trữ. Cuối mỗi năm học nhà trường có kiểm tra đánh giá công tác quản lý hành chính [H1-1-07-04]; [H1-1-03-07].
  2. c) Vào đầu mỗi năm học, nhà trường xây dựng và tổ chức cho CB-GV-NV thực hiện kế hoạch hoạt động năm học có nội dung thực hiện chủ đề năm học và của từng cuộc vận động, phong trào thi đua một cách cụ thể, rõ ràng như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”; phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trường đã thực hiện tốt các cuộc vận động, kết quả luôn đạt mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, tổ chức và duy trì tốt phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước được thể hiện qua báo cáo thực hiện từng cuộc vận động và phong trào thi đua, kết quả xếp loại thi đua hàng năm [H1-1-03-07]; [H1-1-07-05]; [H1-1-07-06]; [H1-1-07-07]. Việc lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong hoạt động của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng còn hạn chế, do phần lớn các tổ coi việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua là kế hoạch chung của toàn trường.
  3. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Lãnh đạo nhà trường đã thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

  1. Điểm yếu:

Việc lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng còn hạn chế.

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Từ năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì và thực hiện những mặt đã làm được và đề ra kế hoạch.

– Chỉ đạo các tổ khối thường xuyên lồng ghép các cuộc vận động và phong trào thi đua vào trong kế hoạch hoạt động của tổ.

– Tổ chức tốt các cuộc vận động thường xuyên, nhắc nhở, kiểm tra và có hình thức xử lí nghiêm túc trong việc thực hiệc các cuộc vận động và phong trào thi đua.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 8: Quản lí các hoạt động giáo dục, quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

  1. a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
  2. b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
  3. c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trong từng năm học, nhà trường luôn coi trọng nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh; quản lí tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Bên cạnh đó, nhà trường đã quan tâm đầu tư nhiều mặt để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, bao gồm các hoạt động ngoại khoá về văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống… Tổ chức thực và hiện các hoạt động phù hợp với từng khối lớp để phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; tổ chức các hoạt động vui chơi giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; [H1-1-04-04]; [H1-1-07-01]; [H1-1-03-07].
  6. b) Thực hiện tốt việc tổ chức và quản lí dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và những văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương và của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm. Các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện dạy thêm, học thêm đều được triển khai đến tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh. Từ năm học 2009 – 2010 đến nay, trường Trung học cơ sở An Linh tổ chức dạy 2 buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp, hồ sơ quản lí và trình tự thủ tục thực hiện dạy 2 buổi/ngày được thực hiện đúng quy định. Nhà trường đã thành lập ban quản lí hoạt động dạy thêm-học thêm, triển khai có hiệu quả đến CB-GV-NV nhà trường và phụ huynh trên địa bạn xã An Linh và An Thái; việc tổ chức ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 hàng năm đều được tiến hành đúng trình tự, thủ tục quy định [H1-1-08-01]; [H1-1-08-02]; [H1-1-08-03]; [H1-1-03-04] [H1-1-08-05];.
  7. c) Nhà trường luôn thực hiện tốt việc tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo về tuyển dụng giáo viên nhằm đáp ứng đủ giáo viên giảng dạy ở tất cả các bộ môn, thực hiện nghiêm túc việc bổ nhiệm cán bộ, quản lí tốt CB-GV-NV theo quy định. Các loại hồ sơ về tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí CB-GV-NV được lưu trữ đầy đủ. Trong phạm vi nhà trường, việc bổ nhiệm các chức danh đã thực hiện đúng trình tự và công khai, dân chủ; thực hiện nghiêm túc việc quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên qua hồ sơ của từng cán bộ, giáo viên, hồ sơ quản lí nhân sự ; [H1-1-08-06]; [H1-1-08-07].
  8. Điểm mạnh:

– Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học. Việc phân công, phân nhiệm được tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lí, có tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên.

– Việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lí CB-GV-NV theo đúng quy định.

  1. Điểm yếu:

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vẫn còn một số hạn chế như: tuyên truyền pháp luật chưa hiêu quả, giáo dục giới tính và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh còn một số hạn chế, chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016 – 2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học, đồng thời chỉ đạo bộ phận Đoàn, Đội tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức, pháp luật, giáo dục giới tính, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

– Lãnh đạo nhà trường quan tâm, giám sát chặt chẽ hơn nữa về việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra; tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ, thăm lớp. Phân công những giáo viên có chuyên môn tốt, có kinh nghiệm giúp đỡ đồng nghiệp dần hoàn thiện và thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.

– Chỉ đạo giáo viên cần có kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt hơn nữa việc thực hiện giảng dạy thực hành.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 9: Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường.

  1. a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
  2. b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
  3. c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường có đủ các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản các văn bản đều được cập nhật vào sổ công văn đến của bộ phận kế toán và lưu trữ tại tủ hồ sơ của nhà trường. Nhà trường thực hiện nghiêm túc thu chi từng hạng mục, mua sắm thiết bị dạy học, tu sửa cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, quy định việc bảo vệ tài sản của công; sau khi hoàn tất từng nội dung đều được bộ phận tài chính, văn thư lưu trữ các văn bản, sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục, hồ sơ, chứng từ theo quy định. Hàng năm, nhà trường đều thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, cụ thể kiểm tra về số liệu giữa dự toán với quyết toán, về hồ sơ thu chi giữa chứng từ với số liệu, giữa văn bản chỉ đạo với thực hiện, về thực hiện chế độ của cán bộ, giáo viên [H1-1-09-01]; [H1-1-09-02]; [H1-1-06-04].
  6. b) Hằng năm, nhà trường đều lập dự toán và được cấp trên phê duyệt; thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước, Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo. Công tác kiểm kê tài sản được thực hiện theo định kỳ, đúng quy trình và cập nhật đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hồ sơ, mẫu báo cáo. Nhìn chung, tài sản được quản lý tốt, hư hỏng từng năm không đáng kể vì được kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thường xuyên [H1-1-09-04]; [H1-1-09-03].
  7. c) Trường thực hiện nghiêm túc và đúng quy định về công khai tài chính theo khoản 3 Điều 6 của quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, bằng các hình thức thông qua cuộc họp Hội đồng sư phạm, niêm yết trên bảng công khai của nhà trường, công khai trên website của nhà trường. Ngoài ra, Ban Thanh tra nhân dân tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát và thông báo kết quả các hoạt động tài chính theo từng quý, học kì và năm học trước Hội đồng sư phạm. Đồng thời hằng năm kế toán nhà trường đều báo cáo công khai tài chính trong Hội nghị cán bộ viên chức. Từng năm, quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng một cách dân chủ, được thống nhất từ các ý kiến của tập thể CB-GV-NV trong nhà trường và được niêm yết tại văn phòng, triển khai trong Hội nghị cán bộ viên chức. Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, phù hợp với thực tế nhà trường [H1-1-09-05]; [H1-1-09-06]; [H1-1-09-07]; [H1-1-07-02]; [H1-1-09-08]. Công tác kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm so với thời gian quy định.
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có đầy đủ các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

– Nhà trường đảm bảo thực hiện công khai tài chính và xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

  1. Điểm yếu:

Công tác tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2015 – 2016 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì, nâng cao việc thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, chứng từ và các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản.

– Chỉ đạo bộ phận kế toán công khai tài chính kịp thời đúng định kì; thanh tra nhân dân thực hiện kịp thời, đúng kế hoạch kiểm tra đã đề ra từ đầu năm học.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

  1. a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
  2. b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
  3. c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Trong từng năm học, nhà trường đều ra quyết định thành lập tổ an ninh trật tự trong nhà trường để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho CB-GV-NV và học sinh; xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy và thành lập đội phòng cháy chữa cháy tại chỗ. Xây dựng quy chế phối hợp với công an xã An Linh để xây dựng trường học an toàn. Nhà trường tổ chức tuyên truyền cho CB-GV-NV và học sinh đảm bảo an ninh trật tự, an toàn nơi trường học, phòng tránh các tệ nạn xã hội; tuyên truyền cách phòng chống một số bệnh dịch, phòng chống ngộ độc thực phẩm; HIV/AIDS, luật giao thông và phòng chống các tai nạn thương tích. Hình thức tuyên truyền được thực hiện thông qua các buổi họp, hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02]; [H1-1-10-03]; [H1-1-10-04]. Nhưng thực tế vẫn còn một số ít học sinh vi phạm và có biểu hiện ở bên ngoài nhà trường như mua hàng rong dẫn đến có nguy cơ ngộ độc thực phẩm.
  6. b) Từ năm 2010 đến nay, nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho học sinh và CB-GV-NV; nhà trường chưa để xảy ra trường hợp nào vi phạm. Trường được Ủy ban nhân dân xã An Linh cấp giấy chứng nhận trường học an toàn [H1-1-10-05]; [H1-1-10-06]; [H1-1-10-07].
  7. c) Năm học 2014-2015 trường có 12 học sinh khuyết tật và 12 em học sinh là người dân tộc thiểu số. Trong những năm qua, CB-GV-NV và học sinh của nhà trường luôn đoàn kết và giúp đỡ nhau trong giảng dạy, sinh hoạt và học tập, không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới xảy ra trong nhà trường. Công tác tuyên truyền phòng chống bạo lực trong nhà trường luôn được nhà trường quan tâm thực hiện thông qua các giờ sinh hoạt dưới cờ, các buổi giáo dục kĩ năng sống và các tiết sinh hoạt chủ nhiệm. Vì vậy, trong những năm qua nhà trường không có xảy ra bất kì những hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường [H1-1-10-07]; [H1-1-10-08].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, các tệ nạn xã hội trong trường.

– Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

  1. Điểm yếu:

Vẫn còn học sinh ăn uống hàng rong bên ngoài nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2016- 2017 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tiếp tục giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, chính quyền, nhân dân địa phương làm tốt công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đồng thời Ban Chỉ đạo về an ninh trật tự có biện pháp chỉ đạo chặt chẽ hơn nữa hoạt động của bảo vệ, giám thị nhằm đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn trong nhà trường.

– Hiệu trưởng chỉ đạo cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tích cực tuyên truyền và giáo dục, giúp đỡ những em học sinh chưa tốt.

– Tăng cường kết hợp với dân quân xã không cho buôn bán hàng rong trước cổng trường.

– Kiện toàn tổ an ninh trật tự, an toàn trong nhà trường; giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương và bam điều hành ấp, đặc biệt là công an xã An Linh, tạo mối quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn trong nhà trường.

– Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa để giáo dục học sinh trong việc đảm bảo tốt an ninh trật tự, an toàn trong nhà trường.

– Triển khai kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự, an toàn trong trường tới học sinh, cha mẹ học sinh và CB-GV-NV. Đồng thời chỉ đạo bộ phận Đoàn, Đội có biện pháp giáo dục một số học sinh chưa nghiêm túc lắng nghe và tiếp thu các biện pháp về phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, các tệ nạn xã hội, nhất là các trường hợp gây gỗ mất trật tự.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 1.

Điểm mạnh:

– Trường Trung học cơ sở An Linh có cơ cấu tổ chức đảm bảo đúng quy định; bố trí lớp học và số học sinh đúng Điều lệ trường trung học cơ sở; tổ chức Đảng, Công đoàn, Đội Thiếu niên hoạt động đều và đạt nhiều thành tích trong từng năm học. Luôn đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

– Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng bằng văn bản, thể hiện được thực trạng giáo dục của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện mang tính khả thi.

– Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lí các hoạt động giáo dục và quản lí học sinh theo Điều lệ trường trung học. Hoạt động tài chính minh bạch, rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản chỉ đạo.

– Các bộ phận trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Điều đó đã tạo nền tảng cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng năm học.

Điểm yếu:

– Việc tuyên truyền phổ biến chiến lược chưa tiến hành thường xuyên.

– Việc tổ chức một số hoạt động ngoại khóa đạt hiệu quả chưa cao.

– Công tác tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính đôi lúc còn chậm.

– Một số học sinh chưa nghiêm túc trong việc thực hiện tiêm phòng phòng chống dịch bệnh.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               10/10.

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/10.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học về trình độ đào tạo, năng lực công tác và phẩm chất đạo đức của người thầy giáo. Hằng năm đều thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại công chức, viên chức, chuẩn nghề nghiệp. Số lượng và cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế viên chức và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Hoạt động chuyên môn và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ được đội ngũ giáo viên trong trường thực hiện tốt.

Trường thực hiện tốt các quyền, chế độ, chính sách theo quy định đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên. Điều này đã  tạo nên sự đoàn kết nội bộ,  giúp giáo viên yên tâm công tác, thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh.

Học sinh của nhà trường đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học về độ tuổi, thực hiện nhiệm vụ, các hành vi không được làm của học sinh, đảm bảo các quyền của người học theo quy định luôn được nhà trường chú trọng.

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

  1. a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập tự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;
  2. b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
  3. c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có đủ số năm dạy học theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ trường trung học. Cụ thể như sau:

Hiệu trưởng có 16 năm trong nghề. Trong đó có 8 năm giảng dạy và 7 năm làm công tác quản lý. Phó Hiệu trưởng có 17 năm trong nghề. Trong đó có 10 năm giảng dạy và 6 năm làm công tác quản lý. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có số năm dạy học đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học [H2-2-01-01].

  1. b) Từng năm học, Hiệu trưởng được Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá, xếp loại về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học. Từ năm học 2010-2011 đến nay, Phó Hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại xuất sắc theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 và theo Chuẩn Phó Hiệu trưởng trường trung học cơ sở [H2-2-01-02]; [H2-2-01-03].
  2. c) Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều tốt nghiệp trung cấp chính trị và đại học quản lý giáo dục. Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn [H2-2-01-04]; [H2-2-01-05].
  3. Điểm mạnh

– Cán bộ quản lý nhà trường đảm bảo số lượng, cơ cấu, có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm.

– Hằng năm, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được các cấp có thẩm quyền đánh giá cao về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý giáo dục và phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.

  1. Điểm yếu

Công tác quản lí một số hoạt động giáo dục tại đơn vị chưa được đồng bộ.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Từ năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm trong công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường và lên kế hoạch tổ chức, sắp xếp công việc hợp lý nhằm đáp ứng cao nhất công tác giáo dục của nhà trường, góp phần quản lý nhà trường tốt hơn.

– Đề nghị Phòng giáo dục triệu tập Cán bộ quản lý nên tính toán để hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến công tác quản lí của Cán bộ quản lý (nên triệu tập luân phiên).

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
  2. b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;
  3. c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:

Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;

Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng
  2. a) Năm học 2015-2016 trường có tổng số 30 giáo viên, với tổng số 15 lớp, bình quân 2 giáo viên/lớp, đảm bảo đủ số lượng giáo viên cơ cấu cho tất cả các môn học bắt buộc theo quy định. Định mức biên chế giáo viên theo Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về hướng dẫn định mức biên chế viên chức các giáo viên đều được lãnh đạo trường phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo [H1-1-04-01]; [H1-1-01-12]; [H1-1-01-02].
  3. b) Nhà trường có một Bí thư chi đoàn theo quyết định chuẩn y của Ban chấp hành đoàn xã An Linh, một giáo viên làm Tổng phụ trách Đội do Phòng Giáo dục và Đào tạo phân công và làm công tác tư vấn cho học sinh theo quyết định phân công hàng năm của Hiệu trưởng trường. Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách đội đều là những giáo viên trẻ, đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 31 của Điều lệ trường trung học. Nhà trường đã thành lập được Tổ tư vấn (do các giáo viên phụ trách như: giám thị, Tổng phụ trách Đội, Bí thư Chi đoàn trường) [H1-1-01-08]; [H1-1-01-09].
  4. c) 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn; trong đó: có 19/30 (63%%) trên chuẩn đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc giảng dạy và quản lý học sinh [H1-1-04-01]; [H2-2-02-01]; [H2-2-02-02].
  5. Điểm mạnh

– Nhà trường có đủ số lượng giáo viên đảm bảo để dạy tất cả các môn bắt buộc theo quy định.

– 100% giáo viên của nhà trường đạt trình độ chuẩn; trong đó: có 19/30 (63%) trên chuẩn.

  1. Điểm yếu

Hoạt động của Tổ Tư vấn học đường chưa đi vào chiều sâu.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Trong năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo thực hiện những mặt đã làm được và đề ra kế hoạch, biện pháp

– Tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo để từng bước cho đội ngũ giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội được đi tập huấn về tư vấn học đường (hè 2015-2016).

– Tạo điều kiện cho tổ tư vấn tham quan học tập trường bạn trong huyện thực hiện tốt công tác tư vấn trong nhà trường (tháng 4/2016).

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

  1. a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
  2. b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;
  3. c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Hằng năm, nhà trường tổ chức đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo đúng Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông được ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009. Kết quả xếp loại chung 5 năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá và xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở [H2-2-03-01]; [H2-2-03-02].
  6. b) Hằng năm nhà trường đều vận động giáo viên tham gia dự thi các cuộc thi giáo viên dạy giỏi các cấp và kết quả đạt được 6/30 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện [H2-2-03-03]; [H2-2-03-04]; [H2-2-03-05]. Tuy nhiên, chưa có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
  7. c) 100% giáo viên của trường được đảm bảo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh, đồng thời được hưởng mọi quyền lợi vật chất, tinh thần, thực hiện tốt chính sách quy định.[H2-2-03-06]; [H1-1-09-05].
  8. Điểm mạnh

– Kết quả xếp loại cuối mỗi năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá, xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

– Đội ngũ giáo viên của trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

  1. Điểm yếu:

Chưa có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch:

– Phân công Phó Hiệu trưởng chuyên môn thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao năng lực giảng dạy, khuyến khích giáo viên tích cực đăng kí dự thi.

– Tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm một số trường bạn có thành tích về đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

  1. a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
  2. b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
  3. c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Tổ văn phòng được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở. Tổng số nhân viên của trường là 20 người gồm: 01 nhân viên Thư viện, 01 nhân viên Thiết bị, 01 Kế toán, 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên Văn thư, 01 Phổ cập giáo dục, 1 nhân viên thông tin dữ liệu, 1 nhân viên phụ trách phòng vi tính, 1 nhân viên Tổng phụ trách Đội, 2 giám thị (1 giám thị kiêm thủ quỹ), 1 nhân viên phụ trách phòng Lí , 1 nhân viên phụ trách phòng Hóa, 1 nhân viên phụ trách phòng Sinh, 1 nhân viên phụ trách phòng nghe nhìn, 03 nhân viên bảo vệ, 02 nhân viên phục vụ. Số lượng nhân viên đảm bảo đúng quy định theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở giáo dục phổ thông công lập  [H1-1-04-01]; [H2-2-04-01]; [H1-1-04-02].
  6. b) Cán bộ Thư viện tốt nghiệp đại học sư phạm Địa, đã qua lớp bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ thư viện. Cán bộ Thiết bị tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm Văn – Công nghệ, được bồi dưỡng nghiệp vụ thiết bị theo quy định. Nhân viên Kế toán tốt nghiệp Đại học dân lập Bình Dương ngành kế toán. Nhân viên Y tế tốt nghiệp trung cấp Y sĩ đa khoa. Nhân viên Văn thư có trình độ sơ cấp. Nhân viên bảo vệ đã được tập huấn nghiệp vụ bảo vệ. Trong những năm qua mặc dù có một số nhân viên được phân công không đúng chuyên môn nghiệp vụ nhưng tất cả đều được đi bồi dưỡng hàng năm và phần lớn hoàn thành tốt nhiệm vụ ơ[H1-1-04-01]; [H2-2-04-02]; [H2-2-04-03].
  7. c) Tất cả nhân viên luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định [H1-1-03-07]; [H2-2-03-06]; [H1-1-03-05]
  8. Điểm mạnh

– Có đủ số lượng nhân viên phụ trách các bộ phận theo quy định, các nhân viên của trường luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm.

– Nhân viên được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành.

  1. Điểm yếu

Cán bộ phụ trách phổ cập giáo dục mới nhận nhiệm vụ, chưa qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn nên kinh nghiệm còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm học tới, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và có biện pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phụ trách Phổ cập giáo dục đến các trường bạn trong huyện, tỉnh để học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

  1. a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
  2. b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
  3. c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Hầu hết học sinh được tuyển vào lớp 6 của nhà trường đều có tuổi từ 11 tuổi, Học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cấp học có độ tuổi cao hơn so với tuổi quy định theo đúng quy định tại Khoản 1và khoản 2 Điều 37, Điều lệ trường trung học [H2-2-05-01]; [H1-1-02-04]; [H2-2-05-02].
  6. b) Đa số học sinh học tập và thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm; được quy định tại các Điều 38, 40 và 41 của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành và thể hiện ở nội quy học sinh của Nhà trường. [H2-2-05-03]; [H1-1-03-07]. Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như: xả rác, nghỉ học không phép do công tác theo dõi, giáo dục của lực lượng sao đỏ và giám thị trong nhà trường hoạt động chưa đều tay.
  7. c) Tất cả học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định, được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền khám chữa bệnh; được quyền tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu và các môn học…; được nhận học bổng và các trợ cấp khác; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước. Điều đó được thể hiện ở trong báo cáo Y tế học đường; báo cáo công tác học sinh, ngoại khóa và y tế trường học; báo cáo tổng kết công tác Đội và phong trào thiếu nhi [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh

– Học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi khi đến trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 37, Điều lệ trường trung học.

– Nhà trường đảm bảo các quyền cho học sinh được quy định tại Điều 39, Điều lệ trường trung học, nhất là đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

  1. Điểm yếu

– Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như xả rác, nghỉ học không phép.

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì công  tác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức cho học sinh học tập nội quy, nhiệm vụ của học sinh, quy định về hành vi học sinh không được làm, ngôn ngữ ứng xử, trang phục. Kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh giúp học sinh thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường.

Chỉ đạo Tổ giám thị, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu và tạo điều kiện, để từng bước giúp đỡ những học sinh thực hiện tốt nội quy nhà trường; tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh.

Đăng ký cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tham gia các lớp bồi dưỡng công tác chủ nhiệm, chọn những giáo viên có năng lực và tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm quan tâm đến lớp và có những giải pháp hữu hiệu để giáo dục học sinh chưa ngoan, thường xuyên chỉ đạo về hoạt động  của đội sao đỏ và giám thị nhà trường bám sát học sinh chưa ngoan để giáo dục, nêu cao vai trò giáo dục học sinh của đội ngũ làm công tác giám thị. Trang bị đầy đủ sọt rác theo đúng quy định trong nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 2

Điểm mạnh

– Cán bộ quản lý và toàn thể giáo viên, nhân viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định của cấp học, tỷ lệ trên chuẩn cao, có ý thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Học sinh đi học đúng tuổi, chấp hành tốt nội quy trường học.

– Kết quả xếp loại chung cuối mỗi năm học của giáo viên đạt 100% xếp loại khá, xuất sắc theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

– Nhân viên được đảm bảo các quyền, chế độ theo chính sách hiện hành.

– Nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi khi đến trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 37, Điều lệ trường trung học.

– Nhà trường đảm bảo quyền cho giáo viên và học sinh theo các quy định trong Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

Điểm yếu

Số năm làm công tác quản lý của Hiệu trưởng còn ít.

Tổ Tư vấn được thành lập, nhưng hoạt động chưa đi vào chiều sâu.

– Giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện, tỉnh đạt kết quả chưa cao.

– Vẫn còn học sinh thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường như xả rác và nghỉ học không phép.

– Cán bộ phụ trách Phổ cập giáo dục chưa qua đào tạo.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:      05/05

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/05

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là điều kiện thiết yếu phục vụ hoạt động dạy và học.

Nhà trường có một khuôn viên riêng biệt, rộng, thoáng mát. Xung quanh trường đã xây dựng tường bao, có cổng trường, biển tên trường. Trong trường đảm bảo xanh – sạch – đẹp. Tại các phòng học, phòng chức năng, phòng hành chính có đủ các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.

Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của giao viên và học sinh. Các thiết bị đồ dùng được quản lý và sử dụng thường xuyên, có hiệu quả. Khu sân chơi rộng, có cây xanh bóng mát. Trong khuôn viên trường, khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập của giáo viên và học sinh.

Cơ sở vật chất đầy đủ và đúng quy cách theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
  2. b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
  3. c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Diện tích toàn trường là 9575,4 m2 rộng rãi thoáng mát đúng quy định. Trường được xây dựng với quy mô 3 tầng. Nhà trường có cây xanh, bóng mát, sạch, đẹp, thoáng mát theo quy định. Trường có xây dựng các khẩu hiệu hành động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;… tạo được cảnh quan thân thiện với thiên nhiên; thùng rác được đặt tại các vị trí có cây xanh bóng mát, lối lên xuống cầu thang, khu vực vui chơi giải trí của học sinh và căn tin của nhà trường nhằm tạo điều kiện và giáo dục ý thức cho học sinh bỏ rác đúng nơi quy định. Trong từng lớp học được trang bị sọt rác đảm bảo đúng quy định [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06]; [H3-3-01-01].
  6. b) Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có hệ thống tường rào bao quanh kiên cố dài 465m và cao 2,4m đảm bảo tốt về an ninh. Cổng trường được xây dựng kiên cố đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ, rộng 7,3m, cao 2m đảm bảo quy cách. Cổng chính của trường có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, gắn liền với địa danh địa phương “Trường Trung học cơ sở An Linh” đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].
  7. c) Diện tích sân chơi bãi tập của nhà trường là 3810,39m2 đạt tỉ lệ 39,8% tổng diện tích sử dụng của trường, khu sân chơi có hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn. [H1-1-02-06]; [H3-3-01-03]; [H3-3-01-04]; [H3-3-01-04].
  8. Điểm mạnh

– Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển tên trường theo đúng quy định.

– Khuôn viên của nhà trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp. Sân trường được đổ bê tông (sân xi măng), có nhiều cây xanh, ghế đá đảm bảo sạch sẽ, mát mẻ và thuận lợi cho học sinh khi sinh hoạt ngoại khóa, tập TDTT hoặc vui chơi, thư giãn.

  1. Điểm yếu

Chưa có khu tập luyện và thi đấu thể thao riêng biệt.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch mua săm thêm các trang thiết bị thể dục thể thao và chăm sóc hệ thống bồn hoa trong khuôn viên trường, cây xanh tạo bóng mát cho học sinh.

Xây dựng kế hoạch mua sắm trình phòng Giáo dục và Đào tạo trang bị dụng cụ tập luyện thể dục thể thao mang tính đồng bộ và đầy đủ.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh

  1. a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
  2. b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
  3. c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường có 15 phòng học, mỗi phòng có diện tích 84m2, đáp ứng được yêu cầu. Các phòng học được tu sửa, bổ sung thiết bịhằng năm. Trong các phòng trang bị đủ hệ thống đèn điện và quạt.Tất cả các phòng học đều trang bị bảng chống lóa đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế. Với số lượng 15 phòng học đủ phục vụ nhu cầu tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp [H3-3-02-01]; [H1-1-02-06]; [H3-3-02-02];  [H3-3-02-03]; [H1-1-09-02]; [H1-1-09-05].
  6. b) Hiện nhà trường có đủ số lượng bàn, ghế đúng kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16 /6 /2011 của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế phục vụ cho học sinh [H3-3-02-01]; [H1-1-09-02]; [H3-3-02-02].
  7. c) Nhà trường có đủ phòng học bộ môn đúng tiêu chuẩn của Bộ. Phòng học bộ môn rộng, thoáng mát với đầy đủ trang thiết bị được bố trí khoa học.Trường có 08 phòng bộ môn, bao gồm: phòng Vật lý, phòng Hóa học, phòng Sinh học, 02 phòng Tin học, phòng Lab, phòng Mỹ Thuật, phòng Âm nhạc. Các phòng học bộ môn đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định. Bàn ghế trong các phòng bộ môn là loại chuyên dụng phù hợp với từng bộ môn, đủ về số lượng phục vụ học sinh. Có hệ thống đèn, quạt, cửa sổ kính đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng để học sinh thực hành [H3-3-02-01]; [H3-3-02-03].
  8. Điểm mạnh

– Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.

– Nhà trường có đủ phòng bộ môn theo quy định.

  1. 3. Điểm yếu

Bàn, ghế học sinh đang bị xuống cấp.

  1. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch và biện pháp cụ thể:

– Hàng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch tu sửa những hư hỏng để duy trì chất lượng từng phòng học.

– Tăng cường công tác giáo dục học sinh trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản chung của nhà trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

  1. a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
  2. b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
  3. c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Khối phòng phục vụ học tập: Nhà trường có 15 phòng học và các phòng phục vụ cho giảng dạy và học tập gồm: 01 phòng thư viện; 01 phòng thiết bị; 04 phòng ứng dụng CNTT, 01 phòng Đoàn – Đội đảm bảo đúng quy định. [H3-3-03-01]; [H1-1-02-06].

Khối hành chính – quản trị có 15 phòng gồm: có 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng phó Hiệu trưởng, 01 Văn phòng, 01 Văn thư, 01 phòng Đội, 01 phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường, 01 phòng y tế, 01 phòng kế toán, 01 phòng truyền thống, 01 phòng phổ cập GD, 01 phòng Công Đoàn, 03 phòng nghỉ của giáo viên. Trong mỗi phòng có đủ các phương tiện phục vụ cho cán bộ, giáo viên làm việc. [H3-3-03-02].

  1. b) Có 01 phòng Y tế diện tích 30 m2 được trang bị 01 giường, 01 tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, 01 tủ đựng dụng cụ y tế và có đủ trang thiết bị y tế tối thiểu phục vụ tốt cho công tác sơ cấp cứu ban đầu theo quy định[H3-3-03-03]; [H3-3-03-04].
  2. c) Trường có 5 máy tính, 02 máy photocoppy và 5 máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy. Tất cả các máy tính đều được kết nối Internet phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1-03-07]; [H3-3-03-05]; [H1-1-09-02].
  3. Điểm mạnh

– Khối phòng hành chính, quản trị có đủ phòng làm việc. Bàn ghế, thiết bị làm việc của các phòng đều đảm bảo theo yêu cầu quy định.

– Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy trong nhà trường đủ đáp ứng nhu cầu quản lý, giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy.

– Phòng Y tế khang trang, có tủ thuốc y tế và các dụng cụ y tế tối thiểu đảm bảo tốt cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

  1. Điểm yếu

Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy của nhà trường đã hết giá trị khấu hao tài sản.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, lập tờ trình xin thanh lý máy tính, máy in, máy photocoppy cũ hư hỏng và xin cấp mới 01 phòng tin học, thuê máy photocoppy đảm bảo công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

  1. a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
  2. b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
  3. c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường có nhà vệ sinh riêng biệt nam, nữ dành cho cán bộ, giáo viên và nhân viên và học sinh; trong đó: có 02 phòng vệ sinh dành cho cán bộ, giáo viên và nhân viên; 12 phòng vệ sinh dành cho học sinh. Các nhà vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt, cự ly giữa nhà vệ sinh đến phòng làm việc, phòng học đảm bảo phù hợp, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ. Hàng ngày, nhà trường có phân công người làm vệ sinh sạch sẽ [H1-1-02-06]; [H3-3-03-01]; [H3-3-04-01].
  6. b) Trường có 01 nhà để xe riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên với diện tích 84 m2 và 02 nhà để xe cho học sinh với tổng diện tích là 162m2. Nhà để xe của giáo viên và học sinh được bố trí riêng biệt, có vị trí thuận tiện, an toàn; được xây dựng kiên cố, có thể sử dụng lâu dài [H1-1-02-06]; [H3-3-04-02]; [H3-3-01-01].
  7. c) Nhà trường có nguồn nước sạch (giếng khoan) đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường có hợp đồng với hộ kinh doanh Hồng Có 999 địa chỉ: Số nhà 482, đường ĐH507, tổ 1, ấp 30/4, xã An Linh-Phú Giáo-Bình Dương cung cấp nước uống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đạt tiêu chuẩn (có phiếu kiểm nghiệm thực phẩm về nguồn nước đạt tiêu chuẩn). Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ theo hạng mục công trình có hầm chứa nước thải và nức sinh hoạt đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường. Trường đã hợp đồng thu gom rác với đội công trình công cộng huyện Phú Giáo hàng tháng, đảm bảo vệ sinh. [H1-1-02-06]; [H3-3-04-03]; [H3-3-03-01].
  8. Điểm mạnh

– Trường có đủ công trình vệ sinh dành riêng cho giáo viên và học sinh, được bố trí hợp lý, không ảnh hưởng đến cảnh quan trường học, luôn được quét dọn, vệ sinh, đảm bảo sạch sẽ, an toàn, thuận tiện.

– Có nguồn nước sạch thường xuyên và đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Công tác vệ sinh được đảm bảo, dụng cụ thu gom rác đạt yêu cầu.

  1. Điểm yếu

– Một số trang thiết bị nhà vệ sinh đã xuống cấp, hư hỏng.

– Nguồn nước từ giếng khoan chưa được kiểm định.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện:

– Trong từng năm học tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tạo, trang bị thêm, tu sửa, bảo trì nhà vệ sinh để sử dụng được lâu dài và đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn.

– Tăng cường công tác giáo dục học sinh trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản chung của nhà trường.

– Nhà trường hợp đồng cung cấp nước sạch từ hệ thống cung cấp nước sạch của địa phương.

  1. Tự đánh giá: Không Đạt

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

  1. a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
  2. b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
  3. c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Thư viện nhà trường có diện tích 210m2, trong đó có phòng đọc riêng cho học sinh và giáo viên, có bàn ghế phục vụ, giá và tủ sách, được đặt ở vị trí thuận lợi cho giáo viên và học sinh tiện liên hệ mượn và đọc sách. Thư viện được công nhận thư viện tiên tiến năm 2013-2014 theo giấy chứng nhận số 1387/QĐ-SGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2014. [H3-3-05-01]. Hằng năm, thư viện của nhà trường được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh và đặt mua các loại báo theo quy định [H3-3-05-02]; [H3-3-02-04].
  6. b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện có nội quy thư viện, kế hoạch, lịch hoạt động xây dựng chi tiết, đầy đủ phù hợp với tình hình thực tiễn của trường [H3-3-05-03]. Thư viện có sổ theo dõi đọc, mượn; cuối mỗi năm học đều tiến hành thu hồi sách mượn của giáo viên, học sinh, kiểm kê, thanh lý và đề xuất kinh phí mua sắm đầu sách cho năm học mới nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Các danh mục, đầu và bản sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật được thống kê đầy đủ và sắp xếp khoa học, kể cả các danh mục đầu sách được bổ sung hằng năm, rất thuận tiện cho giáo viên, nhân viên, học sinh dễ tra cứu. Trong phòng thư viện được bố trí ngăn nắp, hài hoà đẹp mắt và rất khoa học đảm bảo cho việc phục vụ bạn đọc. Việc giới thiệu sách mới được thực hiện thường xuyên bằng hình thức giới thiệu trong giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần; sinh hoạt lớp; thông báo qua bảng thông tin [H3-3-05-04]; [H3-3-05-05].
  7. c) Trường có xây dựng website trên nền Violet địa chỉ truy cập: http://www.vn/thcs-anlinh-binhduong, website của nhà trường được cập nhật thông tin thường xuyên, sử dụng gói thuê bao Internet với tốc độ đường truyền tối đa là 32Mb, Hệ thống máy tính được kết nối Internet gồm: 10 máy phục vụ khối hành chính và 70 máy của 02 phòng tin học và 30 máy phòng Lap, đáp ứng yêu cầu dạy, học và trao đổi thông tin cho giáo viên, học sinh và phụ huynh. Ngoài ra, trường còn sử dụng một số phần mềm để phục vụ cho công tác quản lý nhà trường như PMIS, V.EMIS theo dự án SREM của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-05-06]; [H1-1-05-02]; [H3-3-05-07].
  8. Điểm mạnh

– Thư viện trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng năm học phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường và đã được công nhận thư viện đạt “Thư viện tiên tiến”.

– Hằng năm thư viện trường bổ sung đầy đủ sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của giáo viên và học sinh.

  1. Điểm yếu

Tần xuất giáo viên khai thác thông tin trên website của nhà trường chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Trong năm học 2015-2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì kế hoạch hoạt động của thư viện theo quy định của ngành cấp trên. Tiếp tục nâng cao nghiệp vụ của quản lý thư viện. Sắp xếp thời gian hợp lý để khai thác tối đa nguồn sách đã có của thư viện.

– Trang bị thêm các loại sách cho thư viện bằng nguồn kinh phí nhà trường, phát động phong trào quyên góp sách trong học sinh.

– Chỉ đạo cán bộ thư viện lên kế hoạch, tuyên truyền về những sách mới, sách tham khảo theo từng tháng và từng chủ đề, chủ điểm thông qua các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần.

– Bố trí phòng máy vi tính có kết nối Internet nhằm tạo điều kiện cho giáo viên truy cập vào Website của trường thường xuyên hơn, phân công giáo viên trẻ, năng động trong tiếp cận công nghệ thông tin hướng dẫn giúp đỡ giáo viên lớn tuổi, năng lực tiếp cận công nghệ thông tin chậm để đảm bảo 100% giáo viên thường xuyên truy cập vào website của trường.

  1. Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

  1. a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  2. b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  3. c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
  4. Mô tả hiện trạng
  5. a) Nhà trường được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học phục vụ giảng dạy và học tập các môn do Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp theo chương trình thay sách trung học cơ sở và cấp bổ sung hàng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02].
  6. b) Tất cả giáo viên của trường đều sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp theo đúng quy định. Khi sử dụng đồ dùng dạy học, các giáo viên đều phải thực hiện đăng ký trong sổ mượn trả theo quy định và chịu trách nhiệm bảo quản để sử dụng một cách có hiệu quả nhất [H3-3-06-03]; [H3-3-06-04]. Ngoài các thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị, nhà trường còn tổ chức cho giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và thi đồ dùng học tự làm để phục vụ tốt hơn cho tiết dạy như: tranh ảnh, phim tư liêu, mô hình, dụng cụ [H3-3-06-05]. Mặc dù phong trào tự làm đồ dùng dạy học được giáo viên hưởng ứng, nhưng số lượng thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và giá trị sử dụng không cao.
  7. c) Hằng năm nhà trường có kế hoạch kiểm tra tài sản định kỳ và kiểm kê tài sản nhằm sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm. Từ đó lập tờ trình xin thanh lý đồ dùng bị hỏng, rách, xuống cấp, không đảm bảo chất lượng. Đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp bảo quản thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học tốt hơn [H3-3-06-06]; [H3-3-06-07].
  8. Điểm mạnh

Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định và được bảo quản tốt; có bổ sung hằng năm. Việc quản lý, kiểm tra sử dụng được thực hiện đúng quy định.

  1. Điểm yếu

Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và giá trị sử dụng không cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

– Năm học 2015-2016 và những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tích cực tham mưu với lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo xin đầu tư kinh phí để trang bị bổ sung thiết bị dạy học.

– Tiếp tục phát huy phong trào tự làm đồ dùng dạy học có chất lượng, tổ chức tốt hội thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học cấp trường 01 lần/năm, hằng năm tham gia hội thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học các cấp đạt kết quả cao.

– Khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên làm đồ dùng dạy học có chất lượng.

  1. Tự đánh giá: Đạt
  • Kết luận về Tiêu chuẩn 3

* Điểm mạnh

– Trường có khuôn viên riêng biệt, có cây xanh, cây cảnh; sân trường sạch, đẹp thoáng mát; sân chơi bãi tập đúng quy định.

– Có đầy đủ phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. Có khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

– Có công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

– Thư viện nhà trường đạt Thư viện tiên tiến. Thiết bị dạy học đầy đủ đảm bảo đúng quy định.

* Điểm yếu

– Thiếu nhà tập đa năng, khu bãi tập thể dục của học sinh còn dùng chung với sân chơi, gần khu lớp học nên đôi khi cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh trên các lớp.

– Bàn, ghế học sinh trong quá trình sử dụng bị hư hỏng nhiều do học sinh chưa có ý thức cao trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản của nhà trường.

– Hệ thống máy tính, máy in, máy photocoppy của nhà trường đã đưa vào sử dụng từ năm 2008 đến nay đã hết giá trị khấu hao tài sản. do đó trong quá trình sử dụng phải tu sửa nhiều.

– Còn một vài giáo viên chưa thường xuyên truy cập vào website của trường, do tuổi đời cao, năng lực tiếp cận công nghệ thông tin hạn chế.

– Thiết bị dạy học tự làm của giáo viên chưa nhiều và hiệu quả sử dụng chưa cao.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:                 05/06

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:      01/06

Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là sức mạnh tổng hợp, quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục, là nguyên lý giáo dục nhà trường. Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện tốt mối quan hệ với gia đình và xã hội. Nhờ vậy, giúp cho nhà trường làm tốt hơn trong công tác quản lý học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

  1. a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
  2. b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
  3. c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Vào đầu năm học, nhà trường tổ chức cho các lớp họp cha mẹ học sinh để bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp; Nhà trường tổ chức họp ban chấp hành chi hội của các lớp để bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thông qua Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường luôn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ban và hoạt động theo đúng Điều 3 – Quyết định số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. [H4-4-01-01] Danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và nhà trường; [H4-4-01-02] Quy chế hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; [H4-4-01-03] Báo cáo Tổng kết hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh. Một ít các thành viên trong ban thường trực, đôi lúc khó khăn về thời gian do bận rộn công việc làm ăn nên việc tham gia các hoạt động chưa đều tay, ít tham gia các hoạt động, họp định kỳ với nhà trường, không nắm được tình hình, học tập, sinh hoạt của các em trong trường, nên dẫn đến một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quản lý, giáo dục tốt con em mình trong việc thực hiện nội quy trường lớp.
  6. b) Nhà trường đã chú trọng  việc tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, về thời gian, địa điểm để cha mẹ học sinh hoạt động. [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh; [H1-1-03-07] Báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá hoạt động Cha mẹ học sinh.
  7.  c) Trong một năm học, nhà trường tổ chức họp định kỳ với cha mẹ học sinh 2 đến 3 lần, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp họp 03 lần, chưa kể họp đột xuất. Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh trường họp 04 – 05 lần để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các công tác phối hợp trong việc tu bổ cơ sở vật chất, công tác hỗ trợ các hoạt động giáo dục của nhà trường, bàn các biện pháp phối hợp giáo dục đạo đức cho học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường hoạt động tích cực, nhà trường tham mưu và tham gia việc chuẩn bị các cuộc họp định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, lắng nghe và giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh đã phối hợp cùng nhà trường giải quyết tốt các công việc có liên quan giữa nhà trường và gia đình học sinh; vận động các bậc cha mẹ học sinh đóng góp, thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm sử dụng sổ liên lạc để liên lạc giữa nhà trường và gia đình học sinh,  điện thoại để liên lạc thường xuyên đặc biệt là sử dụng sổ liên lạc điện tử kịp thời phối hợp với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục học sinh. [H4-4-01-04] Sổ họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh;
  8. Điểm mạnh:

– Thành lập được Ban đại diện cha mẹ học sinh vào đầu các năm học và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

– Nhà trường đã phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh làm việc đúng điều lệ.

  1. Điểm yếu:

Một vài thành viên Ban thường trực cha mẹ học sinh đôi lúc sinh hoạt chưa đều.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Năm học 2015 – 2016 Hiệu trưởng có kế hoạch cùng với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường sắp xếp thời gian hợp lý để đảm bảo cho các thành viên trong Ban thường trực họp đầy đủ.

– Hằng năm vào đầu mỗi năm học, Ban thường trực cha mẹ học sinh sẽ có kế hoạch phân công  nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên để nâng cao hiệu quả hoạt động.

  1.   Tự đánh giá:  Đạt.

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

  1. a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
  2. b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
  3. c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a)  Nhà trường chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Hằng năm có các văn bản xin kinh phí để thực hiện các hoạt động phục vụ lại cho học sinh, nâng cao chất lượng buổi 2, xây dựng cơ sở vật chất. [H4-4-02-01] Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển; [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;
  6. b) Hằng năm nhà trường phối hợp với các Cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể của địa phương để tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Phối hợp với Công an xã để bảo đảm an ninh trật tự trong và ngoài trường học, phối hợp với Hội phụ nữ xã để vận động học sinh nghỉ bỏ học trở lại lớp, phối hợp với trạm y tế xã để khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương; [H4-4-02-03] Văn bản của các tổ chức, đoàn thể có nội dung phối hợp để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;  Tuy nhiên, công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài nhà trường chưa thường xuyên. Chưa huy động hết tiềm lực của các tổ chức xã hội và cá nhân ngoài nhà trường tham gia đóng góp vào hoạt động giáo dục.
  7. c) Hiệu trưởng đã huy động và sử dụng nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả góp phần phát triển nhà trường như: sửa chữa, xây dựng cơ sở vật chất và để động viên phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi, khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích tốt trong học tập và đạt giải cao trong các hội thi các cấp. Mỗi năm học nhà trường đều làm tốt công tác tham mưu, vận động địa phương, mạnh thường quân,… hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, mồ côi, khuyết tật, con dân tộc… (hằng năm trên 29 triệu đồng). [H4-4-02-04] Các Danh sách học sinh đề nghị nhận học bổng của các tổ chức, đoàn thể; [H4-4-02-05] Sổ vàng ghi nhận sự ủng hộ về vật chất, tinh thần; [H4-4-02-01] Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển;
  8. Điểm mạnh

– Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền và các đoàn thể, cá nhân của địa phương để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, phối hợp với Công an xã để bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm tệ nạn xã hội trong và ngoài trường học.

– Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; khen thưởng học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

  1. Điểm yếu

Công tác phối hợp với các tổ chức xã hội ngoài trường chưa thường xuyên.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hằng năm, Hiệu trưởng tiếp tục tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong địa phương như hội khuyến học xã, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ,… để làm tốt hơn nữa công tác vận động giúp hoạt động hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, mồ côi, khuyết tật, con dân tộc  kinh phí được nhiều hơn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

  1. a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
  2. b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
  3. c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường lên kế hoạch và biện pháp để phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, Hội phụ nữ xã, Hội Cựu chiến binh xã An Linh để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc tại địa phương, có kế hoạch tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh phù hợp với tình thực tế của nhà trường. Thăm và tặng quà cho gia đình thương binh trên địa bàn xã An Linh. Hằng năm, nhà trường luôn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương trong từng năm học theo quy định của Điều lệ trường trung học. [H4-4-03-01] Kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; [H4-4-03-02] Báo cáo thực hiện phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (có đánh giá các kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương); [H4-4-03-03] Hình ảnh thăm gia đình chính sách và trao học bổng cho học sinh nghèo xã An Linh.
  6.      b) Trường tổ chức thực hiện việc thăm hỏi, tặng quà gia đình thương binh, gia đình có công với nước, nhân các ngày lễ tết. [H4-4-03-01] Kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương; [H4-4-03-02] Báo cáo thực hiện phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” (có đánh giá các kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương); [H4-4-03-03] Hình ảnh thăm gia đình chính sách và trao học bổng cho học sinh nghèo xã An Linh.
  7. c) Nhà trường  phối hợp với địa phương làm công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học. [H4-4-02-02] Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương. Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa thường xuyên, chưa tạo điều kiện tốt cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
  8. Điểm mạnh:

– Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể để giáo dục truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc.

– Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa như: Lao động vệ sinh, tặng quà nhân ngày thương binh liệt sĩ,… để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa.

  1. Điểm yếu:

Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa mạnh.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2015 – 2016 và những năm tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện:

– Tổ chức tuyên truyền trong ngày Đại hội cha mẹ học sinh về về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

– Giao nhiệm vụ cho tổ chức Đoàn, Đội chuyên đi sâu nghiên cứu và có kế hoạch cụ thể với từng nội dung tuyên truyền về truyền thống của nhà trường và địa phương.

– Phối hợp cùng văn hóa thông tin xã để tuyên truyền trên Đài phát thanh xã.

  1.   Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

          Điểm mạnh:

– Có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường.

– Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, lao động vệ sinh, thăm hỏi tặng quà gia đình chính sách… để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa cho học sinh.

Điểm yếu:

– Việc phối hợp giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục đạo đức cho một số học sinh chưa ngoan đôi lúc còn gặp khó khăn nên vẫn còn một vài em chưa tiến bộ.

– Việc tuyên truyền để tăng thêm hiểu biết trong cộng đồng về nội dung và phương pháp dạy học nhà trường thực hiện chưa mạnh.

*Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               03/03.

              * Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/03.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Trong từng năm học, các hoạt động giáo dục của nhà trường đều thực hiện theo kế hoạch nhiệm vụ giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Giáo và Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Bên cạnh việc thông qua nhiệm vụ năm học tại Hội nghị Cán bộ viên chức, nhà trường luôn chú trọng việc triển khai các nội dung giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Từ Chi bộ, Cán bộ quản lý đến các tổ chuyên môn, từng bộ phận trong nhà trường đều có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện cụ thể từng hoạt động giáo dục tới giáo viên, học sinh và đặc biệt chú ý tới việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao trình độ dân trí trên địa bàn.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lí giáo dục địa phương.

  1. a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kì, tháng, tuần;
  2. b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
  3. c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tháng.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng giáo dục và Đào tạo Phú Giáo và kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học trước của nhà trường, nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cho năm học, học kì và tháng; tổ chức triển khai thực hiện cho các tổ chuyên môn trong nhà trường, các tổ căn cứ vào kế hoạch của trường đề ra để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn [H1-1-08-01]. Một số kế hoạch tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn chưa sát với công việc, do chưa có nội dung cụ thể và chi tiết đối với từng hoạt động.
  6. b) Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm túc kế hoạch, thời gian, năm học theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Bên cạnh đó, nhà trường đã chỉ đạo Cán bộ, giáo viên xây dựng, thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học, khối lớp rất cụ thể, chi tiết theo phân phối chương trình. Không xảy ra hiện tượng giáo viên cắt xén chương trình [H1-1-08-01]; [H1-1-03-07]; [H5-5-01-01]; [H5-5-01-02].
  7. c) Lãnh đạo nhà trường và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy, học tập và việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy của giáo viên theo định kì, đột xuất. Từ đó có kế hoạch chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời đối với các môn chậm chương trình. Mỗi tháng đều có tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động và xây dựng kế hoạch hoạt động cho tháng sau; cuối học kì I và cuối năm học đều tổ chức sơ, tổng kết hoạt động chuyên môn và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục [H5-5-01-03]; [H1-1-03-07].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kì và kế hoạch tháng.

– Hàng tháng, nhà trường đều tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập.

 

  1. Điểm yếu:

Một số kế hoạch của tổ chuyên môn chưa sát với các hoạt động thực tế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo:

– Tiếp tục duy trì việc kiểm tra hàng tháng, hàng tuần của Cán bộ quản lý, Ban thanh tra và các tổ chuyên môn của nhà trường, để kịp thời rà soát đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

– Tiếp tục quan tâm hơn đến công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng thời gian quy định, đặc biệt là kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn.

– Chỉ đạo Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tháng chi tiết, cụ thể, nếu có kế hoạch hoạt động của phòng Giáo dục đến giữa hoặc cuối tháng, phó hiệu trưởng chuyên môn cùng bộ phận Văn thư phải nhanh chóng chuyển đến các tổ trưởng chuyên môn để các tổ trưởng chuyên môn bổ sung vào kế hoạch và tổ chức thực hiện.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

  1. a) Sử dụng hợp lí sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kĩ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
  2. b) Ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
  3. c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên sử dụng hợp lí sách giáo khoa trong quá trình giảng dạy theo quy định tại Công văn số 6631/BGDĐT-GDTrH ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng sách giáo khoa phổ thông và tài liệu giảng dạy, học tập. Trong từng tiết dạy giáo viên có kết hợp liên hệ thực tế, tích hợp các nội dung về môi trường, tiết kiệm điện năng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các nội dung tích hợp khác theo quy định; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kĩ năng tư duy cho học sinh, giúp các em hứng thú hơn trong học tập, được lưu trữ trong hồ sơ chuyên môn của giáo viên và của nhà trường [H5-5-02-01]; [H5-5-02-02].
  6. b) Giáo viên của trường ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin trong dạy học, 100% giáo viên soạn bài bằng máy tính. Trong 1 học kỳ tối thiểu mỗi giáo viên dạy 2 tiết có ứng dụng công nghệ thông tin. Nhà trường có sổ theo dõi việc thực hiện dạy học có ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin của từng giáo viên, trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Về đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh, nhà trường thực hiện nghiêm chỉnh quy trình ra đề kiểm tra các môn học, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập [H5-5-02-03]; [H1-1-03-07]; [H5-5-02-04]; [H5-5-02-05]. Tuy nhiên, hiện nay, còn giáo viên khi lên lớp chưa sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy (Li do: giáo viên lớn tuổi).
  7. c) Giáo viên tích cực áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với việc rèn luyện kĩ năng tư duy, kĩ năng tự đánh giá, tự học cho học sinh; hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mạnh dạn phản biện trong các tiết học, khuyến khích học sinh tự học, tự nghiên cứu qua sách báo, tài liệu. Nội dung này thể hiện trong kết quả giáo viên dạy giỏi, chất lượng giáo dục từng năm học và hồ sơ giáo viên giỏi các năm học [H1-1-03-07]; [H2-2-03-03].
  8. Điểm mạnh:

– Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, quản lí chặt chẽ công tác chuyên môn. Luôn quan tâm và khuyến khích giáo viên nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

– Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, rèn luyện khả năng tự học được nhà trường thực hiện thường xuyên và có hiệu quả từ nhiều năm nay.

  1. Điểm yếu:

Còn giáo viên khi lên lớp chưa sử dụng thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng đề ra kế hoạch:

– Có kế hoạch tổ chức cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, ứng dụng tốt công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh.

– Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh trong các năm học.

– Phó hiệu trưởng cùng tổ trưởng tăng cường dự giờ đối với các tiết giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin để chỉ đạo rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chung chỉ đạo cho giáo viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

  1. a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lí giáo dục cấp trên giao;
  2. b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
  3. c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kì để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục hợp lí và triển khai thực hiện công tác Phổ cập giáo dục trên địa bàn xã An Linh; huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6, địa phương được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông năm 2001. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục phù hợp với tình hình địa phương và bám sát chỉ tiêu theo đúng tinh thần kế hoạch công tác phổ cập huyện Phú Giáo [H5-5-03-01]; [H1-1-03-07].
  6. b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục luôn đạt tốt so yêu cầu nhiệm vụ được giao, nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với địa phương và thực hiện có hiệu quả phổ cập trung học cơ sở, trường có các quyết định về việc công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học phổ thông từ năm 2011 và tiếp tục duy trì cho đến nay [H1-1-03-07].
  7. c) Hàng năm, Ban chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ của xã tự kiểm tra, Ban chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ của huyện phúc tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục đúng theo định kì và có biện pháp cải tiến mang tính thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác [H1-1-03-07]; [H5-5-03-03]. Chuyên trách làm công tác phổ cập giáo dục có tuổi đời cao, nên gặp khó khăn trong ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cập nhật.
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lí giáo dục cấp trên giao.

– Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2001; phổ cập giáo dục trung học phổ thông từ năm 2009 và tiếp tục duy trì cho đến nay.

  1. Điểm yếu:

Thống kê công tác phổ cập giáo dục còn chậm.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, duy trì có tính bền vững tỉ lệ chuẩn phổ cập giáo dục. Hiệu trưởng đề ra kế hoạch để khắc phục điểm yếu, cụ thể là:

– Tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cử cán bộ chuyên trách phổ cập giáo dục tham gia các cuộc kiểm tra công tác phổ cập trong huyện để học hỏi thêm kinh nghiệm.

– Chỉ đạo cán bộ chuyên trách phổ cập lên kế hoạch cụ thể để mở lớp phổ cập giáo dục.

– Chuyên trách cần phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, nắm chắc được số lượng trẻ để huy động ra lớp.

– Huy động mọi nguồn lực hỗ trợ cho học sinh  nghèo, các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhằm tiếp thêm niềm tin, thêm nghị lực để các em được đến trường.

Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn lực đội ngũ để phân công cán bộ giáo viên có năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin giúp đỡ, hỗ trợ cho cán bộ phụ trách phổ cập, đồng thời tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ chuyên trách học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lí giáo dục.

  1. a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
  2. b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
  3. c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Đầu năm học, Hiệu trưởng đã chỉ đạo, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm ra soát kết quả của năm học trước để phân loại học sinh giỏi, yếu, kém, từ đó đề ra những biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].
  6. b) Trong từng năm học, nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo từng môn, từng khối phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với tất cả các khối lớp (phân hoá học sinh ở buổi 2) [H1-1-08-01]; [H5-5-04-03]; [H5-5-04-04]. Tuy nhiên, do đa phần là giáo viên trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, nên kết quả học sinh giỏi chưa đạt cao.
  7. c) Thông qua bài kiểm tra định kì, bài kiểm tra học kì, Cán bộ quản lý đánh giá chất lượng học sinh từng lớp và từng giáo viên dạy để có hướng điều chỉnh trong công tác chỉ đạo. Mỗi học kì đều có rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp khắc phục hạn chế. Công khai kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trước toàn trường và thông báo tới phụ huynh học sinh [H1-1-03-07]; [H5-5-04-05].
  8. 2. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp, phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng giáo viên, sắp xếp thời khoa biểu khoa học, hợp lí, tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

– Hiệu trưởng thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.

  1. Điểm yếu:

Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi trong giáo viên còn hạn chế.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục xây dựng kế hoạch và có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp.

– Duy trì và thực hiện rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kì.

– Phó hiệu trưởng có kế hoạch cụ thể lựa chọn giáo viên giỏi để tổ chức bồi dưỡng cho học sinh.

– Trường đã tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo được tổ chức tham quan và học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn trong huyện để học tập và trao đổi kinh nghiệm.

– Giao nhiệm vụ cho giáo viên từng bộ môn có học sinh học lực yếu kém phải từng bước được bồi dưỡng để hạn chế chất tỉ lệ học sinh kém, đưa vào xét thi đua và xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cuối năm.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lí luận với thực tiễn;
  2. b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
  3. c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

 

 

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Nhà trường đã thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo từng môn học như: ngữ văn, lịch sử, địa lí theo công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn nội dung giáo dục địa phương. Qua đó, các em hiểu biết thêm về lịch sử địa phương, khơi dậy niềm tự hào, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương, góp phần thực hiện mục tiêu của các môn học gắn lí luận với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các môn học [H1-1-08-01]; [H5-5-05-01]; [H5-5-05-02]; [H1-1-03-07].
  3. b) Nhà trường có thực hiện việc kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo chương trình biên soạn của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương. Nhưng chỉ mang tính chất lồng ghép, chưa thể hiện rõ trên bài kiểm tra cụ thể. Cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra giáo viên thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo kế hoạch và theo quy định tại Công văn số 5977/BGGDĐT-GDTrH ngày 07/07/2008 nhưng chưa tiến hành làm biên bản ghi nhận cụ thể, do còn chủ quan trong việc quản lí [H1-1-03-07].
  4. c) Trong từng năm học, nhà trường đã tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương, nhưng chưa lập văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương, việc rà soát, kiểm tra đánh giá chưa thực hiện thường xuyên. Hiện nay nhà trường vẫn giảng dạy tài liệu mà Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương đã cung cấp [H5-5-05-03] [H5-5-05-04].
  5. Điểm mạnh:

– Trường có đầy đủ tài liệu nội dung giáo dục địa phương được phê duyệt theo quy định. Thực hiện tổ chức giảng dạy nghiêm túc theo chương trình.

– Đã lồng ghép giáo dục địa phương vào môn học để giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, gắn lí luận với thực tiễn. Giáo viên tích cực sưu tầm tư liệu, tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục địa phương.

  1. Điểm yếu:

Việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hàng năm chưa đảm bảo tính hệ thống.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục duy trì và phát huy các điểm mạnh của nhà trường trong thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đề ra kế hoạch, biện pháp để:

– Chỉ đạo giáo viên dạy bộ môn phải luôn cải tiến phương pháp, nâng cao chất lượng giảng dạy các nội dung giáo dục địa phương, thường xuyên cập nhật và bổ sung kịp thời tài liệu giảng dạy phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Đặc biệt là giáo viên bộ môn Giáo dục công dân nên chọn chuyên đề về an toàn giao thông thì nội dung phải bám sát với tình hình thực tế của địa phương.

– Tích cực tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương thông qua các chương trình như: về nguồn, thăm các di tích lịch sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.

– Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

  1. a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
  2. b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
  3. c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường đã tiến hành phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ ngoại khóa, các tiết hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, trong một số giờ thể dục, tiết chào cờ, sinh hoạt lớp với các trò chơi như: đi xe đạp chậm, kéo co, nhảy bao bố, ngậm muỗng chuyền thun, thi làm lồng đèn, rót nước vào chai, văn nghệ, làm báo [H5-5-06-01]; [H5-5-06-02].
  6. b) Hằng năm, nhà trường tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong lễ hội khai trường, nhân dịp chào mừng các ngày lễ lớn như tết Trung thu, ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3, ngày quốc tế Phụ nữ 08/3; tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng vòng trường [H5-5-06-03]; [H5-5-06-04]. Tuy có đội ngũ giáo viên trẻ nhưng hoạt động phong trào Đoàn – Đội còn hạn chế, chưa thể hiện được vị trí phát động phong trào sôi nổi trong nhà trường.
  7. c) Nhà trường tổ chức và cho học sinh tham gia các hội thi do Nhà Thiếu nhi huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức cụ thể Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện duy trì đạt hạng nhất toàn đoàn cấp huyện trong 5 năm trở lại đây, hội thi văn nghệ đạt giải ba Hoa phượng đỏ hè trong hè, các hoạt động lễ hội dân gian đạt nhất toàn đoàn năm 2014 [H5-5-06-05]; [H1-1-03-07]; [H5-5-06-06].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường phổ biến đầy đủ kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.

– Tham gia tích cực Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

  1. Điểm yếu:

Hoạt động phong trào Đoàn – Đội còn hạn chế, chưa thể hiện được vị trí phát động phong trào sôi nổi trong nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng đề ra kế hoạch cụ thể:

– Ngay từ đầu năm học phải có kế hoạch tuyển chọn đội tuyển và tổ chức tập luyện để đưa học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đạt kết quả.

– Tăng cường tổ chức, giao lưu các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

– Việc phân công, phân nhiệm đầu năm, trường đã thực hiện đúng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đã được phê duyệt. Từ đó đã phát huy được năng lực, sở trường của từng Cán bộ – Giáo viên – Nhân viên trong các hoạt động phong trào của nhà trường. Động viên tinh thần những giáo viên tham gia vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đề xuất khen thưởng vào cuối năm học hoặc đột xuất cho giáo viên.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

  1. a) Giáo dục các kĩ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng ứng phó, kiềm chế, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;
  2. b) Giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
  3. c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Thực hiện lồng ghép giáo dục kĩ năng sống như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng ứng phó, kiềm chế, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh, tính tự quản thông qua việc lồng ghép từng tiết dạy, từng hoạt động, các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt Đội, theo chủ điểm hàng tháng và sinh hoạt đầu tuần [H5-5-07-01]; [H4-4-03-02]. Hiện nay, vẫn còn học sinh chưa chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng sống, thiếu sự quan tâm của gia đình dẫn đến các em vẫn còn thụ động, rụt rè, chưa tích cực tham gia các hoạt động chung của nhà trường.
  6. b) Từng năm học, nhà trường luôn tăng cường giáo dục, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác thông qua việc giảng dạy môn Giáo dục công dân, tổ chức cho học sinh tham gia thi tìm hiểu Luật an toàn giao thông do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thông qua việc thực hiện các quy định về ứng xử văn hóa trong học đường. Học sinh trong trường luôn đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện tốt các quy định về cách ứng xử có văn hóa [H4-4-03-02]; [H5-5-07-02].
  7. c) Hàng năm, ngoài việc chỉ đạo giáo viên lồng ghép giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh nhất là đối tượng học sinh khối 8, 9 thông qua các giờ học môn Thể dục, Công nghệ, Sinh học, Giáo dục công dân. Nhà trường còn phối hợp với trạm y tế xã An Linh tổ chức kiểm tra sức khỏe định kì cho học sinh, tổ chức nhiều cuộc thi thể dục thể thao, tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh.

Trường có tổ tư vấn học đường. Có phân công cho thành viên trong Cán bộ quản lý làm tổ trưởng, thực hiện tư vấn cho học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh về chế độ, chính sách, phương pháp phối hợp giáo dục học sinh, về tổ chức hội thi, phong trào, giáo dục kĩ năng [H4-4-03-02]; [H5-5-07-03]; [H5-5-07-04]. Tổ tư vấn học đường chưa thu hút được nhiều học sinh và phụ huynh đến để được tư vấn, giúp đỡ; tổ tư vấn chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn và do phương pháp tác nghiệp chưa đạt hiệu quả.

  1. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động ngoài giờ lên lớp nghiêm túc.

– Đã tổ chức tuyên truyền và giới thiệu những kiến thức cơ bản cho học sinh trong việc phòng và chống các tai nạn thương tích ở trẻ em, phòng chống các dịch bệnh thông qua các hoạt động ngoại khóa, các buổi sinh hoạt của nhà trường.

  1. Điểm yếu:

Tổ tư vấn học đường chưa thu hút được đông đảo học sinh và phụ huynh đến để được tư vấn, giúp đỡ.

 

 

 

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

– Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục quán triệt trong đội ngũ cán bộ, giáo viên để nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kĩ năng sống cho học sinh qua chương trình chính khoá và qua các hoạt động xã hội.

– Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện của cán bộ, giáo viên; tạo điều kiện cho học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường.

– Chỉ đạo tổ tư vấn học đường tổ chức thực hiện tốt hơn việc giáo dục tư vấn về sức khỏe thể chất, tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình, chủ động học tập kinh nghiệm từ các tổ tư vấn trong các trường bạn trong huyện.

– Tham mưu lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo cho Phó hiệu trưởng và giáo viên phụ trách công tác tư vấn học đường được đi học tập về phương pháp tư vấn học đường, giáo dục kĩ năng sống để về cơ sở thực hiện tốt hơn.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

  1. a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
  2. b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
  3. c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Nhà trường có kế hoạch và lịch phân công lao động cụ thể hàng tuần cho học sinh các khối lớp tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5-5-08-01]; [H4-4-03-02]; [H5-5-08-02].
  6. b) Trong những năm qua, nhà trường đã tuyên truyền và tổ chức tốt việc bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh trong và ngoài nhà trường. Vì vậy, khuôn viên của nhà trường luôn bảo đảm xanh, sạch, đẹp. Các lớp học được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát, môi trường của học sinh đáp ứng được mục tiêu nhà trường [H4-4-03-02]; [H5-5-08-03]. Hiện nay, vẫn còn tình trạng học sinh chưa làm tốt việc bảo vệ môi trường, còn có hiện tượng tùy tiện xả rác trong và ngoài phòng học do giáo viên chủ nhiệm của một số ít lớp chưa sinh hoạt nghiêm khắc việc giữ gìn vệ sinh chung trong nhà trường đối với học sinh lớp mình phụ trách.
  7. c) Hằng ngày đội sao đỏ, giám thị, giáo viên chủ nhiệm thường xuyên kiểm tra đôn đốc và đánh giá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giữ gìn vệ sinh môi trường. Lồng ghép đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường vào trong biểu điểm thi đua của các lớp và được Liên đội tổng kết, đánh giá hàng tuần [H5-5-08-04]; [H5-5-08-05]; [H5-5-08-06]; [H4-4-03-02].
  8. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phân công lao động, vệ sinh cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế, việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường được các em học sinh trong từng lớp học thực hiện nghiêm túc; Khuôn viên nhà trường luôn sạch, đẹp, an toàn.

  1. Điểm yếu:

Còn học sinh chưa thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ môi trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm tiếp theo, Hiệu trưởng chỉ đạo:

– Tiếp tục làm tốt việc xây dựng kế hoạch, kiểm tra, đánh giá công tác lao động vệ sinh môi trường.

– Giáo viên chủ nhiệm, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tăng cường giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho học sinh, đồng ý theo nhu cầu của phụ huynh cho con em mang sữa đến trường để uống thêm nhưng phải tuân thủ đúng nội quy nhà trường, không xả rác trong và ngoài phòng học, viết vẽ bậy lên bàn ghế.

– Đội sao đỏ, giám thị thường xuyên tổ chức kiểm tra các phòng học và hàng tuần nêu những gương điển hình tốt và phê bình những cá nhân vi phạm.

– Giáo viên chủ nhiệm đưa nội dung vệ sinh trường lớp vào sinh hoạt, có biện pháp giáo dục đối với những em vi phạm.

– Hằng tuần sinh hoạt dưới cờ biểu dương và phê bình đối với những cá nhân thực hiện tốt và chưa tốt.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

  1. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

  1. b) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

  1. c) Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Trong những năm học qua chất lượng học tập của nhà trường đã có nhiều tiến bộ, tỉ lệ học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên sau thi lại hằng năm của nhà trường như sau: năm học 2010-2011 đạt 7%; năm học 2011-2012 đạt 97.8%; năm học 2012-2013 đạt 97,4%; năm học 2013-2014 đạt 95,29%; năm học 2014-2015 đạt 98.7%; năm học 2015-2016 đạt 98,85%. [H1-1-03-07]. Chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỉ lệ chung của các trường trung học cơ sở trong huyện do sự biến động liên tục về đội ngũ, đa phần giáo viên môn Hóa là giáo viên trẻ, thời gian làm công tác thiết bị từ các trường khác chuyển về, còn non về kinh nghiệm.
  3. b) Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực khá của nhà trường trong những năm gần đây: năm học 2010-2011 đạt9%; năm học 2011-2012 đạt 27.6%; năm học 2012-2013 đạt 29,3%; năm học 2013-2014 đạt 39.29%; năm học 2014-2015 đạt 36.51%; năm học 2015-2016 đạt 36,44% [H1-1-03-07].
  4. c) Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi qua từng năm như sau: năm học 2010-2011 đạt tỷ lệ 14.9 %; năm học 2011-2012 đạt tỷ lệ 14.2%; năm học 2012-2013 đạt tỉ lệ 14.4%; năm học 2013-2014 đạt tỉ lệ 35%; năm học 2014-2015 đạt tỉ lệ 21.3% ; năm học 2015-2016 đạt 22,56% [H1-1-03-07]; [H5-5-09-01]; [H1-1-02-04].
  5. Điểm mạnh:

Kết quả xếp loại về học lực của học sinh các khối lớp đều đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học; chỉ tiêu của Phòng Giáo dục và Đào tạo và chỉ tiêu kế hoạch của nhà trường đề ra; Tỉ lệ học sinh khá, giỏi ổn định.

  1. Điểm yếu:

Điểm yếu của trường xác định là chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỷ lệ chung trong huyện.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm tiếp theo, Hiệu trưởng tiếp tục phát huy những mặt đã làm được để giữ vững, nâng cao chất lượng giáo dục và có kế hoạch:

– Nâng cao năng lực đội ngũ, tích cực triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp, chuyên đề  giảng dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng và bám sát từng đối tượng học sinh, đặc biệt đối với môn Hóa.

– Phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra đôn đốc những giáo viên được phân công phụ đạo cho học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học.

– Tăng cường công tác phối hợp với cha mẹ học sinh để giáo dục nâng cao ý thức học tập của học sinh.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

  1. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
  2. b) Tỉ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
  3. c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  4. Mô tả hiện trạng:
  5. a) Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt của nhà trường đạt trên 90%. Cụ thể, năm học 2010-2011 đạt 98.2%; năm học 2011-2012 đạt 5%; năm học 2012-2013 đạt 99.7%; năm học 2013-2014 đạt 99%; năm học 2014-2015 đạt 97,07%; năm học 2015-2016 đạt 98,48% [H1-1-03-07].
  6. b) Từ khi thành lập trường đến nay, nhà trường không có học sinh nào bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn [H5-5-10-01]. Tuy nhiên, do thiếu quan tâm từ phía gia đình và ý thức rèn luyện của một số học sinh chưa cao nên vẫn còn có một bộ phận học sinh vi phạm nội qui trong nhà trường như xả rác, vắng học không lí do.
  7. c) Trong những năm học vừa qua, trường đã quan tâm và chú ý đến giáo dục đạo đức, phối kết hợp tốt với gia đình và xã hội nên không có học sinh vi phạm pháp luật trong và ngoài nhà trường để dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H5-5-10-01].
  8. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh, đa số học sinh chăm, ngoan, lễ phép, tự giác thực hiện nội quy nhà trường và được xếp loại hạnh kiểm khá, tốt cao.

– Trong những năm học qua, không có học sinh bị vi phạm bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn và học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  1. Điểm yếu:

Vẫn còn có học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng lập kế hoạch, biện pháp cụ thể tập trung vào các nội dung sau:

– Nhà trường có biện pháp tích cực hơn nữa trong việc phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương và Ban đại diện cha mẹ học sinh để giáo dục đạo đức học sinh (đặc biệt là các em học sinh chưa ngoan).

– Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Giáo viên chủ nhiệm và Ban cán sự lớp, giữa Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn; Tổng phụ trách Đội, giám thị và với lãnh đạo nhà trường để giáo dục học sinh đạt kết quả tốt hơn.

– Tổ chức tuyên dương người tốt việc tốt và có biện pháp phê bình, giúp đỡ những em học sinh thường xuyên vi phạm nội quy trong các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần; xử lí kiên quyết, kịp thời, có tình, có lí những trường hợp vi phạm kỉ luật của học sinh để răn đe, ngăn chặn và có tính giáo dục.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

  1. a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
  2. b) T lệ học sinh tham gia học nghề:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với Trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với Trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

  1. c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với Trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

– Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với Trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

  1. Mô tả hiện trạng:
  2. a) Ngoài công tác hướng nghiệp cho học sinh qua các môn học, nhà trường còn tổ chức hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 giúp các em có định hướng đúng đắn, phù hợp với điều kiện, sở trường, năng lực của bản thân sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.  Hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp còn giúp cho các em nắm được những thông tin về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và của địa phương, về thị trường lao động và những nơi đào tạo nghề. Các ngành nghề nhà trường tổ chức hướng nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, trong đó chủ yếu tập trung dạy nghề Tin học [H5-5-11-01]; [H1-1-03-07]. Giáo viên phụ trách công tác hướng nghiệp chưa qua các lớp đào tạo về hướng nghiệp nên còn gặp khó khăn khi tổ chức buổi sinh hoạt hướng nghiệp, từ đó chưa giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc học nghề nên kết quả học nghề chưa cao.
  3. b) Trong những năm học gần đây, nhà trường tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông môn Tin học cho học sinh khối lớp 8. Tỉ lệ học sinh tham gia học nghề đạt trên 80%, trong đó: Năm học 2011-2012: 50/64 (tỉ lệ 12%). Năm học 2012-2013: 48/64 (tỉ lệ 75%). Năm học 2013-2014: 56/92 (tỉ lệ 60,8%). Năm học 2014-2015: (tỉ lệ 100%). Năm học 2015-2016: (tỉ lệ 100%) [H5-5-11-02]; [H1-1-03-07].
  4. c) Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp nghề phổ thông hàng năm xếp loại trung bình trở lên đạt trên 90%, cụ thể: Năm học 2011-2012: đạt tỉ lệ 98%; năm học 2012-2013: đạt tỉ lệ 98%; năm học 2013-2014: đạt tỉ lệ 98,33%; năm học 2014-2015: đạt tỉ lệ 100%; năm học 2015-2016: đạt tỉ lệ 100% [H5-5-11-02]; [H5-5-11-03].
  5. Điểm mạnh:

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục nghề phổ thông phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương.

– Trường có 02 phòng máy với 88 máy vi tính đảm bảo đáp ứng tốt việc dạy và học môn Tin học trong chương trình chính khoá và chương trình nghề phổ thông hàng năm. Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề hàng năm trên 98%.

  1. Điểm yếu:

Còn một số học sinh chưa tham gia học nghề, có học sinh chưa đỗ trong kỳ thi tốt nghiệp nghề.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng lên kế hoạch, biện pháp cụ thể tiếp tục tổ chức thực hiện đúng, đủ và đạt hiệu quả kế hoạch thời gian cho môn giáo dục nghề phổ thông và giáo dục hướng nghiệp theo quy định của Sở Giáo dục – Đào tạo.

– Trang bị tài liệu hướng dẫn về công tác hướng nghiệp để Cán bộ, giáo viên nghiên cứu; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ về công tác hướng nghiệp.

– Tổ chức cho giáo viên đi học tập các trường bạn trong huyện có thành tích về hướng nghiệp.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

  1. a) Tỉ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
  2. b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:

– Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

– Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

  1. c) Có học sinh tham gia và đoạt giải kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
  2. Mô tả hiện trạng:
  3. a) Trong 4 năm gần đây, tỉ lệ học sinh lên lớp, tỉ lệ tốt nghiệp đều ổn định. Cụ thể:

Năm học 2011-2012: học sinh lên lớp 97,8%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2012-2013: học sinh lên lớp 97,4%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2013-2014: học sinh lên lớp 95,29%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2014-2015: học sinh lên lớp 98,7%, học sinh tốt nghiệp 100%;

Năm học 2015-2016: học sinh lên lớp 98,85%, học sinh tốt nghiệp 100% [H1-1-03-07]; [H5-5-09-01].

  1. b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm của nhà trường cụ thể như sau:

Năm học 2012 – 2013: Bỏ học 03/376 HS, tỉ lệ 0,8%; lưu ban 19/373 HS, tỉ lệ 5%.

Năm học 2013 – 2014: Bỏ học 03/428 HS, tỉ lệ 0,7%; lưu ban 2/425 HS, tỉ lệ 0.47%.

Năm học 2014 – 2015: Bỏ học 04/452 HS, tỉ lệ 0,88%; lưu ban 6/441 HS, tỉ lệ 0.13%.

Năm học 2015 – 2016: Bỏ học 04/461 HS, tỉ lệ 0,85%; lưu ban 7/461 HS, tỉ lệ 0,15%.

Nhìn chung, tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban đã giảm so với những năm trước [H1-1-03-07]; [H1-1-12-01]; [H5-5-12-01].

Nhìn chung, tỉ lệ học sinh lưu ban 1,88%; bỏ học 0,47% số lượng học sinh bỏ học và lưu ban đã giảm so với những năm trước [H1-1-03-07]; [H1-1-12-01]; [H5-5-12-01].

  1. c) Học sinh tham gia và đạt giải và đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm. Cụ thể như sau:

Năm học 2011-2012: 08 học sinh đạt giải huyện, 07 học sinh đạt giải tỉnh gồm 1 khuyến khích giải toán trên máy tính cầm tay; 02 học sinh đạt 300 điểm thi tiếng ang trên mạng vòng tỉnh; 1 học sinh dự thi toàn quốc; 02 học sinh giỏi kỷ thuật cấp tỉnh; 01 học sinh giỏi tỉnh môn lịch sử.

Năm học 2012-2013: 06 học sinh đạt giải huyện, 01 học sinh đạt giải tỉnh (Cấp huyện: giải III đồng đội cuộc thi giải toán Casio; 5 giải khuyến khích cuộc thi tiếng anh trên mạng; 1 giải khuyến khích, 1 giải III đồng đội cuộc thi Olympic ngữ văn; cấp tỉnh: 1 giải III thi giải toán Casio).

Năm học 2013-2014: 23 học sinh đạt giải huyện, 03 học sinh đạt giải tỉnh (Cấp huyện: 01 giải nhì cá nhân và 01 giải III toàn đoàn giải toán CASIO; 01 giải khuyến khích cá nhân và 01 giải III toàn đoàn giải toán Lương Thế Vinh; 01 giải II, 01 giải III cá nhân và 01 giải II toàn đoàn giải toán qua mạng Internet; 01 giải khuyến khích cá nhân, 01 giải II đồng đội và 18 giải được công nhận giải tiếng Anh qua mạng Internet; 01 giải I cá nhân và 01 giải II toàn đoàn Sao khuê; cấp tỉnh: 01 giải III cá nhân giải toán qua mạng Internet đồng thời được chọn đi thi cấp Quốc gia (nhưng không đạt); 01 giải III cá nhân môn Giáo dục công dân).

Năm học 2014-2015: 24 học sinh đạt giải huyện 01 học sinh giỏi tỉnh môn Giáo dục công dân, 02 học sinh giỏi cấp bộ về kiến thức liên môn.

Năm học 2015-2016: 27 học sinh đạt giải huyện, 04 học sinh giỏi về kiến thức liên môn, 01 học sinh giỏi Sao khuê.

Kết quả ở trên cho thấy chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi của trường có tăng lên hàng năm [H5-5-12-02]; [H5-5-12-03]; [H1-1-03-07]. Tuy nhiên, do việc bồi dưỡng học sinh giỏi còn mang tính thời vụ, chưa tạo được nền tảng vững chắc từ các lớp dưới nên kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh còn thấp, chưa có học sinh đạt giải cấp quốc gia.

  1. Điểm mạnh:

–  Tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 96,6%, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp 99,4%.

– Hàng năm trường đều có học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

  1. Điểm yếu:

Số lượng học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi các cấp chưa cao.

  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Những năm học tiếp theo, Hiệu trưởng có kế hoạch và đề ra biện pháp:

Tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng việc phụ đạo học sinh yếu kém để nâng cao chất lượng.

Phó hiệu trưởng chuyên môn cần có kế hoạch cụ thể (căn cứ vào kế hoạch nhà trường, tham mưu cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh dự kiến kinh phí) đề ra việc tổ chức thi học sinh giỏi vòng trường, phân công bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học; đồng thời tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ lớp đầu cấp.

Thư viện trường mua bổ sung thêm sách tham khảo, sách nâng cao các bộ môn phục vụ cho hoạt động dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi. Giáo viên tìm tòi, tích luỹ cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi. Coi trọng việc tự học, tự đào tạo của học sinh giỏi, bồi dưỡng, trao đổi qua thư điện tử giữa giáo viên và học sinh.

  1. Tự đánh giá: Đạt.

* Kết luận về Tiêu chuẩn 5

Điểm mạnh:

Trong những năm qua, nhà trường đã không ngừng đổi mới các hoạt động giáo dục và tìm ra nhiều biện pháp nâng cao kết quả giáo dục; thực hiện tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của ngành và chương trình giáo dục của nhiệm vụ từng năm học.

Nhà trường có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học, học kì và kế hoạch  tháng.

Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phổ cập giáo dục ở địa phương.

Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp.

Tổ chức được các hoạt động văn hóa thể thao với sự tham gia tích cực của học sinh, đồng thời chú trọng công tác rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

Điểm yếu:

Một số kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động của tổ chuyên môn chưa sát với công việc.

Chất lượng giáo dục của nhà trường vẫn chưa cao, đặc biệt là chất lượng giáo dục ở môn Hóa vẫn còn thấp so với tỉ lệ chung của các trường Trung học cơ sở trong địa bàn huyện.

Số lượng học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi các cấp còn hạn chế; Vẫn còn một số học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu:               12/12.

* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu:    00/12.

III. KẾT LUẬN CHUNG

Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được với bộ tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

+ Tổng số các chỉ số đạt:                           107/108      tỷ lệ 99,1%.

+ Tổng số các chỉ số không đạt:               01/108        tỷ lệ 0,9%.

+ Tổng số các tiêu chí đạt:                        35/36                    tỷ lệ 97,2%.

+ Các tiêu chí không đạt:                          01/36                    tỷ lệ 2,8%.

Căn cứ vào Điều 31 của Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thì trường Trung học cơ sở An Linh đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường Trung học cơ sở An Linh về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông.

                                                                                             An Linh, ngày   tháng   năm 2016

Nơi nhận:                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

– Sở GDĐT Binh Dương (b/c);
– Phòng GDĐT Phú Giáo (b/c);
– Hội đồng TĐG (thực hiện);
– Lưu: VT.                                                                                                       Lê Thuận      

.                                                    

 

 

                                                  

 

 

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *