BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016-2017

Tên file: BAO-CAO-TONG-KET-NAM-HOC-2016-2017.doc
Tải về

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         TRƯỜNG THCS AN LINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số:    /BC-THCSAL An Linh, ngày     tháng 05 năm 2017
   

 

 

BÁO CÁO

Tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2016 – 2017

Thực hiện Công văn 160/PGDĐT-THCS ngày 12 tháng 5 năm 2017 về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết và thống kê số liệu cấp THCS năm học 2016-2017;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong năm học 2016-2017;

Trường THCS An Linh báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2016-2017 cụ thể như sau:

  1. Học sinh, giáo viên, loại hình trường

1.1. Quy mô học sinh

Tổng số học sinh đầu năm học 2016-2017 là 454/222 nữ, được biên chế thành 16 lớp (trung bình 28,3 học sinh/lớp).

Số học sinh bình quân trên lớp là: 29 học sinh/lớp (không quá 45 HS/lớp theo quy định).

Số học sinh duy trì đến cuối năm học 2016-2017 là 439/218 (chuyển đi 14 học sinh, chuyển đến 03 học sinh, bỏ học 4 học sinh)

Tình hình HS Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Cộng
Số HS đầu năm học 114 111 119 110 454
Số lớp 4 4 4 4 16
Số HS Bỏ học 1 2 1 4
Số HS chuyển Đi 2 5 3 4 14
Số HS chuyển Đến 1 2 3
Số Học sinh cuối năm Số HS 112 106 116 105 439
Số nữ 49 52 64 53 218

1.2.  Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

– Số lượng đội ngũ:

Tổng Số CB – GV: 51/33 nữ. Trong đó Ban giám hiệu: 02/0 nữ; giáo viên dạy lớp: 30/22 nữ;  hành chính phục vụ: 19/11 nữ.

– Chất lượng đội ngũ:

Nội dung T số Trình độ

CM

Trình

độ QLGD

Trình độ chính trị Chứng chỉ ngoại ngữ Chứng

chỉ tin

học

TC ĐH BD TC ĐH SC TC A B A B
BGH 2     2 1   1   2 1 1 1 1
Nhân viên 19 2 11 6 1   1   2 12 3 12 3
GV dạy lớp 30   12 18     1 4 1 21 6 24 2

– Tổ chuyên môn:

Năm học 2016-2017 nhà trường có 01 tổ văn phòng và 05 tổ chuyên môn:

  • Tổ Văn phòng: 14/6 nữ
  • Tổ toán – Tin: 6/4 nữ
  • Tổ Lý – Hóa – Sinh – Công nghệ: 10/8 nữ
  • Tổ Ngữ văn- GDCD- Mỹ thuật: 9/7 nữ
  • Tổ Sử – Địa – Nhạc: 6/4 nữ
  • Tổ Anh – Thể dục: 6/4 nữ

* Nhận xét: Đội ngũ đảm bảo về số lượng, cơ cấu, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1.3. Công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Triển khai, quán triệt và thực hiện đầy đủ nội dung theo kế hoạch số 06/KH-PGDĐT ngày 22/01/2015 của Phòng GDĐT Phú Giáo và Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Ban giám hiệu và các đoàn thể, tổ khối trong nhà trường lồng ghép việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của năm học.

Chỉ đạo cá tổ khối trong nhà trường tích cực đẩy mạnh các hoạt động đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện thực tế.

  1. Kết quả chỉ đạo thực hiện dạy và học

2.1.Thực hiện kế hoạch giáo dục, chương trình, sách giáo khoa THCS

Thực hiện tốt chủ đề năm học: “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững” với phương châm hành động “Năng động – Sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tận tâm, tận lực, tất cả vì học sinh thân yêu”.

Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lí trong nhà trường theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục của đội ngũ cán bộ quản lí.

Thực hiện chương trình giảng dạy theo Công văn số 1250/SGD ĐT-GDTrH ngày 21/8/2012 của sở giáo dục đào tạo; Công văn 7608/BGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2009 của Bộ GDĐT về việc ban hành Khung chương trình THCS năm học 2009-2010 và PPCT của từng bộ môn; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS. Nhà trường xây dụng phân phối chương trình chi tiết ngay từ đầu năm học dựa trên khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng kế hoạch năm học sát với yêu cầu giáo dục thực tiễn của địa phương, trên cơ sở quy định của ngành và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Thực hiện đúng đủ theo phân phối chương trình 37 tuần (HKI 19 tuần, HKII 18 tuần).

Thực hiện đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng với tất cả các môn học.

2.2.Thực hiện tổ chức dạy học tự chọn

Dạy học tự chọn thực hiện theo Công văn 7608/BGDĐY-GDTrH ngày 31/8/2009 của Bộ GDĐT về việc ban hành Khung chương trình THCS năm học 2009-2010 và PPCT của từng bộ.

Tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học 2 tiết/tuần cho tất cả các khối 6;7;8;9. Qua đánh giá quá trình dạy học và kết quả cuối năm cho thấy học sinh rất hứng thú đối với môn học; đa số học sinh đạt kết quả học tập tốt ở bộ môn Tin.

2.3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Toàn trường tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí về năng lực chuyên môn, kĩ năng phát triển chương trình giáo dục trong nhà trường; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn trong trường trung học cơ sở; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau.

Đổi mới phương pháp dạy học theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bô GDĐT về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích hợp khác; Công văn số 1828/SGDĐT ngày 8/11/2013 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn một số nội dung về đổi mới phương pháp giảng dạy các trường THCS, THPT; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT. Kết quả 100% giáo viên thực hiện ít nhất một đổi mới trong năm học.

2.4. Dạy học nội dung giáo dục địa phương

Thực hiện chương trình giáo dục Lịch sử, Địa lí địa phương theo theo Công văn số 279/SGDĐT-TrH-TX ngày 07 tháng 3 năm 2012 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục Lịch sử, Địa lí địa phương tỉnh Bình Dương năm học 2011-2012 và các năm tiếp theo; Công văn số 421/SGDĐT-GDTrHTX ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Sở GDĐT Bình Dương về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục môn Lịch sử, Địa lí địa phương tỉnh Bình Dương.

Đưa nội dung chương trình địa phương vào bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ.

2.5. Triển khai tích hợp giáo dục môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tích hợp giáo dục pháp luật trong các môn học

Thực hiện tích hợp giáo dục việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai theo hướng dẫn của Bộ GDĐT ở một số môn học như: Môn Giáo dục công dân, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn và một số môn học khác.

Thông qua các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt tập thể nhà trường thực hiện giáo dục An toàn giao thông, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Kết quả, đã nâng cao ý thức cho học sinh về vệ sinh môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Các lớp học đều làm tốt vệ sinh theo đúng kế hoạch, đảm bảo môi trường sạch, đẹp, an toàn.

2.6. Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; quản lý dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường

Trường tổ chức học 2 buổi/ngày cho tất cả các khối lớp với 100% học sinh tham gia. Hình thức tổ chức thực hiện căn cứ theo quy định tại Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày đối với các trường THCS, trung học phổ thông (THPT).

Thời gian dạy học 2 buổi/ngày từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần. Học sinh được phân hóa theo trình độ học học lực để áp dụng các nội dung, phương pháp dạy học phù hợp.

Ngoài ra nhà trường còn bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu; bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với nhóm đối tượng học sinh.

Thường xuyên quán triệt, triển khai các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm của ngành và của UBND tỉnh Bình Dương trong các buổi họp Hội đồng sư phạm, sinh hoạt tổ chuyên môn. Thành lập Ban quản lý việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, phân công nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra thường xuyên để nắm bắt tình hình dạy thêm học thêm trong địa bàn. Trong năm học có100% giáo viên của nhà trường làm cam kết không vi phạm dạy thêm ngoài nhà trường, không có trường hợp nào vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm.

2.7. Triển khai công tác giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật theo quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT ngày 22/5/2006 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật; Quyết định số 1105/2011/QĐ-BGDĐT ngày 21/3/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Kế hoạch giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật cấp THCS và THPT; Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội và Bộ Tài chính Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật.

Trong năm học 2016-2017 nhà trường đã tạo điều kiện giúp cho 08 học sinh khuyết tật được học tập hòa nhập và tham gia các hoạt động theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Kết quả đánh giá đối với học sinh khuyết tật cuối năm học như sau:

– Học lực: Giỏi: 01, Khá 03; TB: 02; Yếu: 02.

– Hạnh Kiểm: Tốt 8.

2.8. Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng nguồn học liệu mở, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Đổi mới công tác quản lý và phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên xây dựng kế hoach đổi mới sát với bộ môn và nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí công việc. Chú trọng việc đổi mới phương pháp dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng và khai thác triệt để đồ dùng dạy học, gắn bài học với thực tế và khái quát theo mô hình tư duy tổng hợp.

Hướng dẫn giáo viên có nhiều giải pháp giúp học sinh tham gia tích chủ động trong việc chuẩn bị bài học, sưu tầm tìm hiểu trước bài học, chuẩn bị dụng cụ phương án tổ chức học tập; giáo viên bộ môn nghiên cứu chuẩn bị bài giảng phối hợp các phương pháp đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào trong tiết dạy, tạo không khí học tập tích cực chủ động cho học sinh.

Tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để giáo viên có điều kiện thực hiện nội dung đổi mới, tổ chức chuyên đề hướng dẫn sử dụng máy chiếu bảng tương tác thông minh cho toàn thể giáo viên trong nhà trường. Tổ chức tập huấn hướng dẫn cho cán bộ, giáo viên sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và bố trí thiết bị dạy học ứng dụng công nghệ thông tin trên các phòng học để giáo viên thuận tiện sử dụng. Trong năm học có 519 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin.

Quán triệt đội ngũ giáo viên tích cực thực hiện các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới như: phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học theo chủ đề tích hợp, kiến thức liên môn. Thiết kế giáo án lên lớp theo hướng phát huy năng lực của học sinh, vận động học sinh tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức. Trong năm học, trường có 05 sản phẩm tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn, 03 sản phẩm dự thi Khoa học kỹ thuật; ngoài ra, nhà trường cũng tạo điều kiện cho học sinh tham gia cuộc thi giải Toán và tiếng Anh trên mạng Internet.

2.9. Kết quả thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tổ chức chức tập huấn và tham gia trường học kết nối

Việc thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đã được các tổ chuyên môn chú trọng thực hiện bằng hình thức sinh hoạt chuyên đề cấp tổ. Thông qua các buổi sinh hoạt đã giúp giáo viên tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học, kĩ thuật dự giờ theo hướng dạy học tích cực.

Triển khai đến 100% giáo viên việc sử dụng “Trường học kết nối” để thực hiện nhiệm vụ, tham gia các cuộc thi và tham khảo học tập tài liệu chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên đa phần giáo viên vẫn chưa tự tin tham gia sử dụng “Trường học kết nối”.

2.10. Việc tổ chức thực hiện các chuyên đề do Phòng, Sở và đơn vị triển khai

Cử cán bộ, giáo viên tham gia đầy đủ các buổi hội thảo chuyên đề do Phòng GDĐT, Sở GDĐT tổ chức. Đồng thời chỉ đạo giáo viên bộ môn nghiêm túc thực hiện các nội dung theo chuyên đề do cấp trên triển khai.

Trong năm học Nhà trường và các tổ chuyên môn thực hiện được 11 chuyên đề về công tác giáo dục, trong đó đặc biệt chú trọng chuyên đề về sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học ở các bộ môn.

2.11. Các giải pháp đã thực hiện để nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục

Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của tập thể, xây dựng khối đoàn kết, thống nhất trong toàn trường.

Phát huy vai trò giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và giám thị trong việc kết hợp với gia đình, xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh để phối hợp giáo dục, nhất là đối với những học sinh yếu, kém, học sinh có nguy cơ bỏ học.

Phân hoá các đối tượng học sinh khi dạy học buổi 2 để tổ chức dạy học sát đối tượng, chú trọng đến công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, từ đó đưa ra phương pháp giáo dục thích hợp thông qua việc thiết kế bài giảng và hệ thống câu hỏi gợi mở phù hợp với đối tượng học sinh. Thường xuyên quan tâm theo sát kịp thời nhắc nhở, hình thành thái độ ,ý thức học tập cũng như nắm bắt tâm tư tình cảm và khả năng nhận thức của học sinh để điều chỉnh phương pháp cho phù hợp.

Cuối học kỳ 1 và cuối năm học tổ chức họp đánh giá kết quả, phân tích ưu điểm, hạn chế và thảo luận, đề ra biện pháp cải tiến phù hợp. Đối với các môn học có chất lượng thấp (chưa đạt tỷ lệ so với chỉ tiêu đề ra) cần tìm hiểu nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm và có giải pháp khắc phục trong thời gian tiếp theo.

Nhà trường đã thực hiện in sổ điểm điện tử từ năm 2014-2015 đến nay.

2.12. Kết quả các mặt giáo dục

* Về học lực

Khối lớp TS HS Nữ Học lực
Giỏi % Khá % TB % Yếu % Kém %
6 112 49 30 26,8 47 41,9 33 29,5 2 1,8    
7 106 52 32 30,2 38 35,8 32 30,2 4 3,8    
8 116 64 32 27,6 39 33,6 35 30,2 9 7,7 1 0,9
9 105 53 19 18,1 50 47,6 34 32,4 2 1,9    
TC 439 218 113 25,7 174 39,6 134 30,5 17 3,9 1 0,2

So với năm học 2015-2016: Giỏi tăng 3,18%; Khá tăng 3.2%; TB giảm 5,9%; Kém giảm 0,42%.

* Về hạnh kiểm

Khối lớp TS HS Nữ Hạnh kiểm
Tốt % Khá % TB % Yếu %
6 112 49 110 98,21 2 1,79        
7 106 52 94 88,68 10 9,43 2 1,89    
8 116 64 105 90,52 7 6,03 4 3,45    
9 105 53 99 94,29 6 5,71        
TC 439 218 408 92,94 25 5,69 6 1,37    

So với năm học 2015-2016: số lượng học sinh có hạnh kiểm tốt tăng 2,92%; hạnh kiểm Khá giảm 2,77%; hạnh kiểm Trung bình giảm 0,15%.

2.13. Đổi mới hình thức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Đổi mới nội dung và phương thức tổ chức cá hoạt động giáo dục, phương pháp dạy học; chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, nhân cách; giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân cho học sinh; tăng cường các hoạt động tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục sức khỏe, các hoạt động xã hội. Thực hiện hình thức dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường việc thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GDĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT, của Phòng GDĐT. Tăng cường kỹ cương, nề nếp trong quản lý kiểm tra, đánh giá, thi cử.

Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra 1 tiết có ma trận ở tất cả các bộ môn. Tiến hành kiểm tra tập trung các bài kiểm tra định kỳ từ 1 tiết trở lên (trừ các môn Thể dục, Nhạc, Hoạ, Tin, Giáo dục công dân, Công nghệ) đối với tất cả các khối lớp. Đề thi đảm bảo tính chính xác, 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dung sáng tạo, nằm trong chương trình sách giáo khoa môn học, đảm bảo phân hoá đối tượng học sinh.

Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh: không kiểm tra đánh giá việc học sinh thuộc bài mà kiểm tra, đánh giá kết quả mức độ hiểu bài và vận dụng kiến thức vào bài học. Đánh giá các môn học Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục đúng quy định, có chú ý hình thành kỹ năng, bồi dưỡng hứng thú cho học sinh, không thiên về đánh giá theo yêu cầu đào tạo họa sĩ, nhạc sĩ, vận động viên.

2.14. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

Thực hiện theo công văn số 1796/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT ngày 15/10/2014 về triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phất triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học.

Giáo viên chú trọng rèn luyện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, giáo viên hạn chế sử dụng tiếng Việt trong giờ học tiếng Anh. Có thành lập câu lạc bộ tiếng Anh trong nhà trường, tuy nhiên hoạt động chưa đạt hiệu quả cao.

Chỉ đạo tổ bộ môn tiếng Anh tích cực sử dụng tiếng Anh trong các buổi họp tổ chuyên môn, trong hội nghị, hội thảo chuyên môn của giáo viên tiếng Anh tại trường. Thực hiện theo công văn số 7984/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT ngày 01/09/2008 về việc hướng dẫn dạy học ngoại ngữ, giáo viên giảng dạy đúng trình độ chuyên môn,  thường xuyên kiểm tra từ vựng giúp các em có thêm vốn từ, giáo viên lựa chọn các phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ học sinh,

Nhà trường luôn tạo điều kiện để giáo viên ngoại ngữ tham gia các buổi thao giảng, dự giờ sinh hoạt tổ bộ môn tiếng Anh do các cấp tổ chức, bố trí thời khóa biểu phù hợp để 01 giáo viên tham gia học lớp bồi dưỡng tại Trường đại học Quốc Tế Miền Đông.

2.15. Kết quả học sinh giỏi cuối cấp, việc tham gia và kết quả các cuộc thi Olympic do Sở, Bộ tổ chức, …

Từ đầu năm học, nhà trường đã tổ chức tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi và phân công giáo viên bồi dưỡng, đảm bảo tham gia đầy đủ các cuộc thi học sinh giỏi do các cấp tổ chức.

Ban giám hiệu thực hiện kiểm tra kế hoạch giảng dạy, bài soạn của giáo viên được phân công bồi dưỡng; tạo điều kiện về cơ sở vật chất như sách tham khảo, đồ dùng dạy học…, phân bố thời gian bồi dưỡng cụ thể cho từng môn.

Kế quả đạt được:

Cấp huyện
Các cuộc thi Kết quả
Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn 01 giải Nhì
Thi Khoa học kỹ thuật 02 giải Khuyến khích
Thi Olympic Anh qua Internet Có 23 học sinh được xếp hạng ở mức công nhận (khối 6: 09 HS, khối 7: 04 HS, khối 8: 10 HS).
Thi Olympic học sinh giỏi giải Toán qua Internet 01 giải Khuyến khích, 03 học sinh được xếp hạng ở mức công nhận.
Thi học sinh giỏi thực hành thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh 01 giải Khuyến khích cá nhân (môn Sinh).
Thi Olympic học sinh giỏi Toán – Lương Thế Vinh 01 giải Nhất khối 8
Hội khỏa phù đổng Giải Nhất kéo co nam, giải Nhì cờ vua lứa tuổi 14-15, giải Ba cờ vua lứa tuổi 12-13, 14-15
Thi hát múa dân ca, trò chơi dân gian Giải nhất đua thuyền và nhảy dây đôi; giải nhì múa và trò chơi liên hoàn; giải ba song ca; đạt giải nhì toàn đoàn
Giải nhất thời trang bảo vệ môi trường
Giải khuyến khích tìm hiểu Đoàn – Hội – Đội
Cấp tỉnh
Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 01 giải Ba môn GDCD.
Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh Huy chương vàng kéo co

Giải ba bóng rỗ nữ, giải nhì 1500m, giải nhất cơ vua nữ, giải ba cơ vua nam

  1. Thực hiện quy chế chuyên môn

3.1. Thực hiện ba công khai trong trường học theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT

Thực hiện các nội dung công khai theo thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục bao gồm: (1) công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, (2) công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính, bằng hình thức niêm yết tại bảng thông tin của nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét. Ngoài ra, nhà trường cũng phổ biến trong các cuộc họp chi bộ, Hội đồng nhà trường, cuộc họp phụ huynh học sinh.

3.2. Đổi mới công tác quản lí chuyên môn và nâng cao chất lượng đội ngũ

Ngay từ đầu năm học, Nhà trường tổ chức quán triệt tới toàn thể thành viên trong trường về các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành và các cấp có thẩm quyền để mọi thành viên trong trường đều nắm được đầy đủ về nội dung, quan điểm chỉ đạo của ngành, đồng thời nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc xác định trách nhiệm của từng cá nhân để đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng quy chế chuyên môn dựa trên các quy định của ngành và điều kiện thực tế của đơn vị (quy định về thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, việc soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, hồ sơ chuyên môn, các quy định khác). Quy chế chuyên môn cùng với các quy chế khác của nhà trường được đưa ra bàn bạc, thảo luận thống nhất trong toàn trường.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đúng đầu, phân cấp, làm rõ trách nhiệm, tự chịu trách nhiệm của Ban giám hiệu, các tổ trưởng và người đứng đầu các đoàn thể trong nhà trường.

Các tổ chuyên môn, giáo viên đều có kế hoạch công tác năm, tháng, học kỳ và chi tiết từng tuần. Duy trì việc sinh họat tổ nhóm chuyên môn ít nhất 2 lần/tháng. Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, đa dạng các hình thức sinh hoạt, chú trọng việc thảo luận các giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn; thực hiện chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Trong năm học đã thực hiện được 11 chuyên đề về đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có 02 chuyên đề cấp trường và 9 chuyên đề cấp tổ).

Đẩy mạnh việc viết sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về các giải pháp đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Trong năm học 2016-2017 có 17 cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, trong đó có cấp Huyện: 10 đề tài đạt loại B, 05 đề tài đạt loại C; cấp Tỉnh: 03 đề tài đạt loại C.

Tích cực tổ chức các hoạt động thao giảng, dự giờ để cùng nhau trao đổi kinh nghiệm công tác chuyên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy. Trong năm học, toàn trường đã tổ chức thao giảng  85 tiết (xếp loại Giỏi 61, Khá: 24); dự giờ 372 tiết (xếp loại Giỏi: 301, Khá: 69, TB: 02).

3.3. Tổ chức kiểm tra học kỳ, thi chọn học sinh giỏi, tham gia các hoạt động chuyên môn khác

Năm học 2016-2017 nhà trường tổ chức kiểm tra học kỳ và chọn thi học sinh giỏi theo kế hoạch của ngành đề ra.

3.4. Thực hiện đánh giá xếp loại CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; biện pháp và kết quả xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD; tổ chức và kết quả thi chọn giáo viên giỏi các cấp

Thực hiện đánh giá xếp loại CBQL theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009; Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 của Bộ GDĐT.

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo Tông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 và Công văn số 660/BGDĐ-NGCBQLGD ngày 09/2/2010 của Bộ GDĐT.

Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo đúng quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT. Kết quả có 15 giáo viên đăng ký dự thi, trong đó có 14 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường. Cử 07 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện và có 01 giải khuyến khích, 04 giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp huyện.

3.5. Kết quả công tác bồi dưỡng thường xuyên

Ngoài việc tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên được tham gia các đợt bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GDĐT tổ chức, nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên toàn trường. Nội dung bồi dưỡng được thực hiện theo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của Phòng GDĐT và theo quy định trong Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GDĐT Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS.

Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng, hoàn thành các bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của ngành.

Nhà trường đã tổng hợp và báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên nội dung 3 của giáo viên về phòng GDĐT và đang chờ kết quả đánh giá của Phòng GDĐT đối với từng cá nhân giáo viên.

3.6.  Quản lý hồ sơ sổ sách

Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo Điều lệ trường Trung học và theo quy định của ngành. Hồ sơ được bảo quản tốt, lưu trữ nhiều năm.

Duy trì tốt công tác kiểm tra, ký duyệt hồ sơ sổ sách của từng cá nhân và các bộ phận trong nhà trường hàng tháng và đột xuất, nhờ vậy mà các loại hồ sơ của nhà trường luôn đảm bảo thực hiện tốt.

  1. Thực hiện các hoạt động giáo dục

4.1. Hoạt động giáo dục nghề phổ thông

Thực hiện theo Công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007, Công văn số 10945/BGDĐT-GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ GDĐT. Năm học 2016-2017 nhà trường tổ chức dạy nghề Tin học cho học sinh khối 8 với 99 học sinh tham gia. Kết quả thi nghề đạt loại Giỏi: 25% , loại Khá: 61%, loại Trung bình: 14%.

4.2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, phân luồng

Thực hiện theo công văn 7608/BGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2009 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Khung chương trình THCS, THPT năm học 2009-2010. Trong năm học 2016-2017 nhà trường thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9 với 09 chủ đề theo chương trinh hướng nghiệp lớp 9.

Ngoài ra, học sinh được tham gia nghe tư vấn hướng nghiệp của 03 trường: Trường trung cấp nghề huyện Phú Giáo; Trường trung cấp Nông Lâm Bình Dương và Trường trung cấp nghề của công đoàn Bình Dương.

4.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

. Các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo;đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Trong năm học Trong năm học 2016-2017 nhà trường thực hiện giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh khối 6;7;8;9 với thời lượng 2 tiết/tháng theo chủ đề, chủ điểm của ngành

4.4. Hoạt động trải nghiệm, sáng tạo

Thông qua các buổi hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhà trường đã tổ chức các hoạt động  như  kể chuyện về Bác Hồ; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên; giáo dục hướng nghiệp; Hội thi làm đèn lồng trong dịp tết Trung thu; xây dựng quỹ tặng quả cho học sinh nghèo vui tết; giao lưu với các anh chị khuyết tật tại văn phòng 02 của Trung ương Hội khuyết học Việt Nam; các buổi lao động vệ sinh trường lớp… Việc tham gia các hoạt động trên đã giúp học sinh có nhiều trải nghiệm thú vị, hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại.

Thành lập được Câu lạc bộ tiếng Anh cho học sinh để các em có cơ hội giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm học tập bộ môn,  tuy nhiên hoạt động của Câu lạc bộ vẫn chưa đạt hiệu quả cao.

  1. Phổ cập giáo dục, trường chuẩn quốc gia, trường học thân thiện, học sinh tích cực

5.1. Phổ cập giáo dục THCS

Trường có 01 giáo viên phụ trách công tác chống mù chữ phổ cập giáo dục tại địa phương.

Thực hiện việc quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC theo đúng tinh thần chỉ đạo của ban chỉ đạo PCGD huyện Phú Giáo; thực hiện tốt công tác PCGD và lưu trữ hồ sơ chính xác, khoa học.

Công nhận phổ cập bậc trung học vào tháng 9 năm 2011 và hàng năm đều duy trì việc công nhận lại (thời điểm được công nhận lại gần nhất là tháng 12 năm 2016).

5.2. Xây dựng, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục

Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2012-2016.

Năm học 2015-2016 trường được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 giai đoạn 2016-2021.

5.3. Đánh giá về phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Nhà trường đã tổ chức nghiên cứu, quán triệt Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT về việc phát động phong trào thi đua, Kế hoạch số 1180/SGDĐT-CTHSSV ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Sở GDĐT; đồng thời nhà trường còn triển khai kế hoạch thực hiện phong trào thi đua với các giải pháp thực hiện đến CB- GV- CNV, HS và PHHS thông qua các hình thức như  họp hội đồng, họp PHHS, khẩu hiệu tuyên truyền.

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện phong trào, phân công trách nhiệm, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện kế hoạch. Lồng ghép việc thực hiện phong trào vào các hoạt động chung của nhà trường.

Kết quả: Thực hiện đầy đủ các tiêu chí theo 5 nội dung của phong trào; giáo viên và học sinh tích cực tham gia phong trào. Tuy nhiên do trường cách xa trung tâm, nguồn kinh phí hạn hẹp nên việc tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương còn gặp một số khó khăn.

  1. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, các giải pháp thực hiện, kết quả thi đua so với năm học trước. Kết quả triển khai tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học

6.1. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành

6.1.1. Thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung trong nhà trường.

Ngay từ đầu năm học tiến hành đăng ký thi đua trong đó đặc biệt chú ý đến vấn đề thực hiện đúng phân phối chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, nghiêm túc trong thi cử, đánh giá chất lượng học sinh, không chạy theo thành tích. Mỗi giáo viên lập một kế hoạch đổi mới và đăng ký thực hiện ít nhất một đổi mới. Xây dựng quy chế thi đua để thúc đẩy mọi hoạt động, phân công các bộ phận theo dõi chấm thi đua, qua sơ kết, tổng kết, nhằm nhắc nhở giáo viên thực hiện tốt về nề nếp, tác phong sư phạm, năng lực ứng xử với đồng nghiệp và với học sinh.

Thực hiện tốt luật thi đua khen thưởng trong đơn vị, không chạy theo thành tích, đề ra chỉ tiêu sát hợp có tính khả thi phù hợp với thực tế của đơn vị. Giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm, thấy rõ được tác hại cuả việc gian dối trong học tập, thi cử

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, giải quyết kịp thời tiêu cực, biểu dương tập thể, cá nhân có đóng góp tich cực vào việc chống tiêu cực và bệnh thành tích.

Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên, BGH và các Tổ trưởng duy trì công tác dự giờ hàng tháng để nắm bắt tình hình dạy của giáo viên và học của học sinh.

6.1.2. Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

100% CB-GV-NV trường chấp hành tốt đường lối chính sách pháp luật cuả Đảng và nhà nước, đoàn kết, không bè phái, quan hệ tốt với mọi người, với đồng nghiệp, hoà nhã tâm huyết với ngành, tận tâm với học sinh. Biết học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, tự học để nâng cao trình độ đáp ứng xu thế phát triển cuả xã hội.

Trường từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên vững mạnh, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên, phát huy tốt dân chủ trong nhà trường.

6.2. Việc tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học

Tổ chức sinh hoạt tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học giúp học sinh đầu cấp làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường; sinh hoạt Điều lệ, Qui chế, Nội quy, Qui tắc ứng xử và các quy định khác liên quan của nhà trường để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình; rèn luyện một số kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới.

  1. Đánh giá kết quả xét tốt nghiệp cho HS lớp 9 cấp THCS; tổ chức ôn tập, kiểm tra học kỳ II

Kết quả xét tốt nghiệp THCS đạt 105/105 học sinh dự xét (so với năm học 2015-2016 trương vẫn duy trì tỷ lệ tốt nghiệp THCS 100%).

Tổ chức ôn tập và kiểm tra học kỳ 2 nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo các nội dung theo kế hoạch của Phòng GDĐT và kế hoạch của nhà trường.

  1. Xây dựng cơ sở vật chất trường học, mua sắm, tự làm thiết bị dạy học, thực hiện xã hội hóa giáo dục.

8.1. Đánh giá về kết quả công tác đầu tư, chỉ đạo, tổ chức giáo viên tự làm thiết bị dạy học; xây dựng thư viện tiên tiến, chất lượng và hiệu quả khai thác sử dụng thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu phục vụ dạy và học

Năm học 2016-2017 nhà trường đảm bảo tốt về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, phòng học phục vụ cho công tác dạy học 2 buổi/ngày.

Sử dụng có hiệu quả các đồ dung, thiết bị dạy học được cấp, đồng thời tích cực làm đồ dùng dạy học để đáp ứng tốt nhu cầu công tác đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục tình trang dạy chay. Năm học 2016-2017 toàn trường đã sử dụng 4018 lượt đồ dùng dạy học; tự làm đồ dùng dạy học được 76 cái; số tiết thực hành phòng Lý, Hóa, Sinh, Tin là 296 tiết.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học được trang cấp; đảm bảo sử dụng đúng mục đích, chức năng của các thiết bị được cấp;  không để xảy ra tình trạng hư hao, mất mát.

8.2. Các giải pháp

Chỉ đạo giáo viên đưa nhiệm vụ tự làm đồ dùng dạy học vào chỉ tiêu đăng ký đầu năm học, theo đó mỗi giáo viên đăng ký tự làm ít nhất 02 đồ dùng dạy học/năm. Nhà trường phối hợp với Công đoàn cơ sở có chính sách hỗ trợ kinh phí tạo điều kiện để giáo viên tự làm đồ dùng phục vụ dạy học.

8.3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục

Tham mưu với chính quyền địa phương, với hội cha mẹ học sinh hỗ trợ, động viên, khuyến khích khen thưởng cho những học sinh nghèo hiếu học, học sinh có thành tích cao trong học tập.

Tranh thủ sự hỗ trợ của ngành, của địa phương và của các lực lượng xã hội, để cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Mở rộng và tạo nên mối quan hệ gắn bó chặc chẽ giữa “Nhà trường, gia đình và xã hội” cùng thực hiện mục tiêu chung về giáo dục và đào tạo.

Kết quả:

– Vận động tặng qùa và học bổng với tổng trị giá 46.284.000đ.

– Quỹ đóng góp tự nguyện của PHHS là 83.420.000đ.

– Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội luôn được đảm bảo, các hoạt động của nhà trường đều có sự tham gia của PHHS và các ban ngành đoàn thẻ của địa phương.

  1. Việc chấp hành quy định về chế độ thông tin, báo cáo; công tác thi đua, khen thưởng; những ý kiến đề nghị với cấp trên

Thực hiện nhiệm vụ thông tin, báo cáo với cấp trên đầy đủ, kịp thời và chính xác.

Công tác thi đua khen thưởng công khai kịp thời và đảm bảo dân chủ.

Kiến nghị: Đề nghị Phòng GDĐT tham mưu với lãnh đạo các cấp phát triển thêm quỹ đất và duyệt kinh phí xây dựng nhà Đa năng, mở rộng sân chơi bãi tập để nhà trường tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, đồng thời để đảm bảo các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục.

  1. Đánh giá chung

10.1. Kết quả đạt được

* Ưu điểm:

Năm học 2016-2017 nhà trường thực hiện tốt hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2016-2017 của ngành và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường đã đề ra.

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt Qui chế, nội quy của đơn vị; đoàn kết, thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong năm học.

* Hạn chế:

Phong trào thi giỏi, học sinh giỏi các cấp có chuyển biến tích cực nhưng nhìn chung kết quả chưa cao.

Một số giáo viên vẫn chưa khai thác tốt các thiết bị công nghệ thông tin trong dạy học.

10.2. Bài học kinh nghiệm

Phân công nhiệm vụ hợp lý, phù hợp với năng lực và sử trường công tác. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng nhân điển hình tiên tiến; chú trọng công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức trong cơ quan, xây dựng đội ngũ kế cận.

Tiếp tục thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tạo sự đồng thuận cao trong tập thể để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đề ra.

Duy trì thường xuyên công tác phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục học sinh.

Có kế hoạch dài hạn cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi để cải thiện hơn nữa thành tích qua các cuộc thi.

Trên đây là báo cáo tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Trường THCS An Linh./.

 

Nơi nhận:

– Phòng GDĐT Phú Giáo;

– UBND  xã An Linh;

– Tổ văn phòng và các tổ chuyên môn;

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG
 

 

 

 

 

 

Lê Thuận

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *