KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018_2019

PHÒNG GDĐT PHÚ GIÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS AN LINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:         /KH-THCSAL An Linh, ngày       tháng     năm 2018
 

KẾ HOẠCH

Vế việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

Thực hiện Công văn số 1497/SGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Sở GDĐT Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện vụ Giáo dục trung học năm học 2018 – 2019;

Thực hiện Công văn 267/PGDĐT-THCS ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Phòng GDĐT Phú Giáo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học năm học 2018- 2019;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và đơn vị,

Trường THCS An Linh báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018 và xây dựng kế hoạch năm học 2018- 2019 như sau:

  1. TÓM TẮT KẾT QUẢ NĂM HỌC 2017- 2018
  2. Đối với học sinh

Tổng số học sinh đầu năm học 2017-2018 là 445/218 nữ, được biên chế thành 16 lớp (trung bình 28 học sinh/lớp).

Số học sinh duy trì đến cuối năm học 2017-20178 là 434/212 (chuyển đi 16 học sinh, chuyển đến 09 học sinh, bỏ học 4 học sinh)

  1. Kết quả các mặt giáo dục

* Về hạnh kiểm

Khối lớp TS HS Nữ Hạnh kiểm
Tốt % Khá % TB % Yếu %
6 121 55 116 95,9 5 4,1  
7 108 49 98 90,7 10 9,3  
8 104 52 82 78,9 19 18,3 3 2,88
9 101 56 98 97 3 3,0  
TC 434 212 394 90,8 37 8,5 3 0,7

* Nhận xét:

– So với năm học 2016-2017: số lượng học sinh có hạnh kiểm Tốt giảm 2,1%; hạnh kiểm Khá tăng 2,8%; hạnh kiểm Trung bình giảm 0,44%.

– So với kế hoạch năm học:

+ Chỉ tiêu hạnh kiểm tốt chưa đạt: chỉ tiêu đăng kí là 95,3% nhưng kết quả đạt được là 90,8%.

+ Chỉ tiêu hạnh kiểm khá chưa đạt: chỉ tiêu đăng kí là 4% nhưng kết quả đạt được là 8,5%.

+ Chỉ tiêu hạnh kiểm trung bình đạt: chỉ tiêu đăng kí là 0,7% và kết quả cuối năm đạt được là 0,7%.

– Trong năm nhà trường không có học sinh vi phạm kỉ luật, không có học sinh  xếp loại hạnh kiểm yếu nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra.

* Về học lực

Khối lớp TS HS Nữ Học lực
Giỏi % Khá % TB % Yếu % Kém %
6 121 55 28 23,1 43 35,5 42 34,7 8 6,6 0  
7 108 49 27 25 47 43,5 32 29,6 2 1,9 0  
8 104 52 20 19,2 39 37,5 28 26,9 15 14,4 2 1,9
9 101 56 33 32,7 26 25,7 40 39,6 2 2,0 0  
TC 434 212 108 24,9 155 35,7 142 32,7 27 6,22 2 0,46

*Học lực sau thi lại:

Khối lớp TS HS Nữ Học lực sau thi lại
Giỏi % Khá % TB % Kém %
6 121 55 28 23,1 43 35,5 49 34,7 1  
7 108 49 27 25 47 43,5 32 29,6 2  
8 104 52 20 19,2 39 37,5 39 37,5 6 5,7
9 101 56 33 32,7 26 25,7 42 39,6 0  
TC 434 212 108 24,9 155 35,7 142 32,7 9 2,07

Tỷ lệ được xét tốt nghiệp THCS đạt 101/101 (tỷ lệ: 100%)

Tỷ lệ trúng tuyển vào lớp 10 THPT đạt 69/93 HS dự thi (tỷ lệ: 74,19%)

* Nhận xét:

– So với năm học 2017-2018: số lượng học sinh có hạnh kiểm Tốt giảm 2,1%; hạnh kiểm Khá tăng 2,8%; hạnh kiểm Trung bình giảm 0,44%.

– So với kế hoạch năm học:

+ Chỉ tiêu lên lớp thẳng: đăng kí 96,6%, kết quả đạt được là 93,3% (không đạt chỉ tiêu).

+ Chỉ tiêu lên lớp sau thi lại: đăng kí 98,5%, kết quả sau thi lại là 98,4%. (không đạt chỉ tiêu).

+ Chỉ tiêu thi tuyển sinh vào lớp 10: đăng ký 75%, kết quả đạt 74,2% (không đạt chỉ tiêu).

  1. Bỏ học và lưu ban

– Số học sinh bỏ học: 04 em chiếm tỉ lệ 0,89%.

– Số học sinh lưu ban 9 em chiếm tỉ lệ 2,07%.

* Nhận xét:

– Số học sinh bỏ học dưới 1% đạt chỉ tiêu đầu năm.

– Số học sinh lưu ban chưa đạt chỉ tiêu đầu năm: chỉ tiêu đăng kí 1,5% và kết quả đạt được là 2,07%.

  1. Kết quả học sinh giỏi các kỳ thi
Cấp huyện
Các cuộc thi Kết quả
Thi Khoa học kỹ thuật 01 giải Nhất
Thi học sinh giỏi thực hành thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh 01 giải Ba môn Sinh và 01 giải Khuyến khích môn Vật lí.
Thi Olympic học sinh giỏi Toán – Lương Thế Vinh 01 giải Nhất, 01 giải Ba khối 7
Thi Olympic học sinh giỏi Ngữ văn – Sao khuê Đạt giải Ba toàn đoàn (trong đó có 01 giải Nhất khối 7 và 02 giải Khuyến khích khối 8).
Hội thi Tin học trẻ cấp huyện năm 2018 01 giải khuyến khích
Cuộc thi Chúng em với công tác bảo vệ môi trường huyện Phú Giáo lần III năm 2017 Đạt 01 giải Nhất phần thi thời trang
Hội thi Bé đón xuân sang lần III – Năm 2018 Đạt 01 giải KK trang trí cây mai ngày tết.
Hội thi trò chơi dân gian, hát múa dân ca cấp huyện Đạt 01 giải Nhì trò chơi Đua thuyền trên cạn và giải Ba rò chơi Liên hoàn; giải Ba tiết mục Múa và giải Khuyến khích tiết mục tốp ca
Hội khỏe phù đổng cấp huyện Giải Nhất 800m, 400m; giải Nhì kéo co; giải Ba nhảy xa.
Cấp tỉnh
Thi học sinh giỏi cấp tỉnh 01 giải Khuyến khích môn GDCD.

Bên cạnh đó học sinh giỏi qua các kỳ thi như: Thi học sinh giỏi thí nghiệm thực hành, học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay, học sinh giỏi Olympic cấp tỉnh khối 9 chưa đạt theo kế hoạch đề ra. HKPĐ cấp huyện chưa đạt so với Nghị Quyết năm học.

  1. Đối với giáo viên

Toàn trường có 50 CB-GV-NV  được đánh giá, xếp năm học 2017– 2018 được xếp loại như sau:

– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng Phòng GDĐT đánh giá Hiệu trưởng đạt Khá; Phó hiệu trưởng đạt Xuất sắc.

– Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Loại xuất sắc Loại khá Loại Trung bình Loại kém
Số

Lượng

Tỉ lệ

(%)

Số

Lượng

Tỉ lệ (%) Số

Lượng

Tỉ lệ

(%)

Số

Lượng

Tỉ lệ

(%)

20 66,7 10 33,3 0 0 0 0

* Nhận xét: Số lượng giáo viên được đánh giá xuất sắc tăng 04 giáo viên so với chỉ tiêu đề ra.

– Về kết quả xếp loại công chức, viên chức theo Nghị Định 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức:

+ Công chức: Hoàn thành nhiệm vụ: 01

+ Viên chức:

. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:  06 chiếm tỉ lệ 12%

. Hoàn thành tốt nhiệm vụ:  38 chiếm tỉ lệ 76%

. Hoàn thành nhiệm vụ: 06 chiếm tỉ lệ 12%

. Không hoàn thành nhiệm vụ: 0 chiếm tỉ lệ 0%

* Nhật xét: Trong năm không có giáo viên xếp loại Không hoàn thành nhiệm vụ (đạt so với chỉ tiêu ).

Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo đúng quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GDĐT. Kết quả có 15 giáo viên đăng ký dự thi, trong đó có 16 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường.

Trong năm học 2017-2018 có 18 cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, trong đó có 16 đề tài được công nhận đạt cấp trường, 6 đề tài được công nhận đạt cấp huyện.

– CB-GV-NV đạt lao động tiên tiến 44/50 (tỉ lệ 88%).

* Nhận xét: Trong năm học 2017-2018 toàn thể CB-GV-NV nhà trường đã nỗ lực phấn đấu đạt chỉ tiêu giáo viên giỏi, nhưng số lượng giáo viên giỏi và đề tài cấp tỉnh chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đầu đề ra.

Kết quả xét thi đua theo thứ tự cấp khen như sau:

+ UBND tỉnh tặng bằng khen 01 giáo viên.

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở  UBND huyện khen 06 đồng chí.

+ Lao động tiên tiến UBND huyện khen 08 đồng chí.

+ Lao động tiên tiến UBND huyện công nhận 44 đồng chí.

* Nhận xét: vượt chỉ tiêu so với kế hoạch, Nghị quyết năm học.

  1. Tổ chuyên môn

– Năm học 2017-2018 nhà trường có 6 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng:

+ Đạt tổ lao động tiên tiến: 7/7 tổ.

+ UBND huyện tặng giấy khen: 01 tổ (tổ Văn – GDCD – Mỹ thuật)

* Nhận xét: đạt chỉ tiêu so với kế hoạch đầu năm.

  1. Đánh giá chung

4.1. Ưu điểm:

Năm học 2017-2018 nhà trường thực hiện tốt hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học của ngành và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường đã đề ra.

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt Qui chế, nội quy của đơn vị; đoàn kết, thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong năm học.

Kết quả tham gia các cuộc thi học sinh giỏi các cấp tăng lên cả về chất lượng và số lượng học sinh đạt giải.

Thực hiện thành công kế hoạch duy trì kết quả trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017-2022.

4.2. Hạn chế:

Chất lượng giáo dục (học lực, hạnh kiểm) giảm so với năm học trước; chất lượng điểm thi ở một số bộ môn vẫn còn thấp (Anh văn, Toán).

Phong trào thi giáo viên giỏi các cấp diễn ra sôi nổi nhưng nhìn chung kết quả chưa cao.

  1. PHƯƠNG HƯƠNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019
  2. Đặc điểm tình hình
  3. Về học sinh

Tổng số 15 lớp (15/15 lớp đều học 02 buổi/ngày). Trong đó, khối 6 có 4 lớp, khối 7 có 4 lớp, khối 8 có 4 lớp và khối 9 có 3 lớp, cụ thể như sau:

Khối Số Lớp Số lượng Nữ Dân Tộc Khuyết tật
Khối 6 4 138 56 6 0
Khối 7 4 119 55 5 0
Khối 8 4 109 51 10 2
Khối 9 3 99 52 4 0
Toàn trường 15 465 214 25 2
  1. Về đội ngũ

Toàn trường có tổng cán bộ, giáo viên, nhân viên là 48/30 nữ trong đó 17 là Đảng viên; 31 CB-GV-NV có trình độ đại học (chiếm tỷ lệ 64,6%); 10 cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ CĐSP (chiếm tỉ lệ 20,8%) trung cấp 01 (chiếm tỉ lệ 2,1%), sơ cấp 01(chiếm tỉ lệ 2,1%). 100% giáo viên có chứng chỉ Tin học và Ngoại ngữ.

Tổ chuyên môn: 06 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.

Cán bộ quản lí: 02 (01 Hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng).

Đội ngũ giáo viên dạy lớp: 29 giáo viên, trong đó trên chuẩn 19/30 đạt tỷ lệ 63.3%. Cụ thể như sau:

STT Môn Số lượng Ghi chú
1 Toán 5
2 2
3 Hóa 1
4 Sinh 2
5 Văn 4
6 Sử 2
7 Địa 1
8 GDCD 1
9 Công nghệ 2
10 Tin 2
11 Anh văn 3
12 Thể dục 2
13 Nhạc 1
14 Họa 1
Tổng cộng 29

Giáo viên đủ các bộ môn và đáp ứng tốt cho nhu cầu giảng dạy.

Giáo viên chuyên trách: 02 giám thị; 01 TPTĐ; 01 phòng lí; 01 phòng hóa; 01 phòng sinh; 01 thư viện; 01 thiết bị, 01 chuyên trách PCCMC.

Nhân viên: 01 kế toán; 01 y tế; 02 phục vụ; 03 bảo vệ; 01 Văn thư.

  1. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất:

Phân loại Số lượng Thiếu Thừa
Phòng học văn hóa 17 0 0
Phòng thực hành bộ môn 5 0 0
Bàn ghế học sinh 480 0 0
Bàn ghế giáo viên 40 0 0
Bảng chống lóa 25 0 0

Thiết bị dạy học:

Phân loại Số lượng Thiếu Thừa
Đồ dùng dạy học 8 bộ 0 0
Ti vi 1 0 0
Đầu DVD 3 0 0
Cassette 0 0 0
Máy vi tính 135 0 0
Máy chiếu 7 0 0
Lap top 5 0 0
Âm thanh phục vụ kiểm tra nghe môn tiếng Anh 2 bộ 0 0
Âm thanh phục vụ sinh hoạt tập thể 02 bộ 0 0

Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản cho việc dạy và học. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu sân chơi, bãi tập, nhà đa năng.

  1. Thuận lợi

Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng GDĐT huyện, của Đảng ủy, UBND, sự hỗ trợ của Ban đại diện CMHS và các ban ngành đoàn thể tại địa phương.

Cơ sở vật chất, phòng học, bàn ghế, trang thiết bị tương đối đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học.

Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động trong công tác giảng dạy, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng.

Nhà trường đã xây dựng và duy trì tốt các nề nếp dạy và học, đa số học sinh cháp hành tốt nội quy nhà trường.

  1. Khó khăn

Đa số con em nông thôn, kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn nên phụ huynh chưa thường xuyên quan tâm chăm sóc đến việc học của con em mình. Một số học sinh chuyển đi, chuyển đến theo cha mẹ đi làm theo thời vụ nên ảnh hưởng đến sĩ số học sinh, một số học sinh cha mẹ đi làm ăn xa nhà ở với ông, bà hoặc anh, chị nên hạn chế đến việc theo dõi học tập của học sinh.

Nhà trường vẫn còn thiếu sân chơi, bãi tập, nhà đa năng để học sinh học tập và rèn luyện.

  1. II. Nhiệm vụ và kế hoạch thực hiện
  2. 1. Nhiệm vụ trọng tâm

1.1. Năm học 2019-2018 nhà trường tiếp tục triển khai và thực hiện chủ đề năm học “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao” cùng với phương châm hành động “Trách nhiệm – Năng động – Sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tất cả vì học sinh thân yêu”. Tiếp tục triển khai chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

1.2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05 của Trung Ương ngày 05/5/2016 về việc “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cánh Hồ Chí Minh”, thường xuyên quán  triệt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành. Triển khai có hiệu quả theo chỉ đạo của Sở GDĐT Bình Dương về thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020” trong các trường THCS. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm cho học sinh

1.3. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, ký năng sống, ý thức, trách nhiệm cho học sinh. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại  đơn vị.

1.4. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với tổ chuyên môn theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục

1.5. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

1.6. Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng CTGDPT mới; thực hiện thường xuyên hiệu quả các phương pháp đánh giá học sinh. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương.

1.7. Nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

1.8. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

  1. Giáo dục trường học

Thực hiện chương trình giáo dục theo tinh thần công văn số: 1250/SGD ĐT-GDTrH ngày 21/8/2012 của Sở Giáo dục Đào tạo. Xây dựng kế hoạch năm học sát với yêu cầu giáo dục thực tiễn của địa phương, trên cơ sở quy định của ngành về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo về sự nghiệp giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Phát huy những thành tích đạt được trong năm học 2017-2018 và khắc phục những mặt còn hạn chế trong công tác dạy và học hoàn thành mục tiêu kế hoạch năm học 2018-2019;

Tiếp tục tập trung đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học cơ sở.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05 của Trung ương ngày 05/5/2016 về việc “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cánh Hồ Chí Minh”, thường xuyên quán  triệt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành.

Tiếp tục triển khai có hiệu quả theo chỉ đạo của Sở GDĐT Bình Dương về thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt đề án tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020” trong các trường THCS.

  1. Kiểm tra, quản lý chất lượng giáo dục

Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT; Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 7/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016.

Tăng cường: “Kỷ cương, nền nếp trong quản lý kiểm tra đánh giá học sinh” tổ chức kiểm tra tập trung bài kiểm tra 1tiết và thi học kỳ  theo hình thức trắc nghiệm-tự luận. Việc đánh giá học sinh nhà trường xem trong việc không xảy ra tình trạng học sinh không đạt yêu cầu lại được lên lớp hoặc được xét tốt nghiệp THCS.

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi.

Duy trì, giữ vững kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng mức độ 3, tạo thương hiệu và vị thế nhà trường.

  1. Công tác học sinh

Thực hiện tuyển sinh 100% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; đồng thời duy trì sĩ số học sinh các khối lớp, có biện pháp hữu hiệu chống học sinh nghỉ bỏ học.

Nâng cao vai trò công tác chủ nhiệm lớp về năng lục quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao lỹ năng sống, đồng thời phối hợp với phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn đội giáo dục toàn diện cho học sinh.

  1. Thư viện, thiết bị, công nghệ thông tin

Quản lý và sử dụng tốt cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học; Tham mưu tốt với các cấp lãnh đạo trong việc đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường tạo điều kiện tốt cho hoạt động dạy và học góp phần nâng cao chất lương dạy và học.

Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp giảng dạy. 100% giáo viên khai thác sử dụng các thiết bị dạy học hiện có, bảo đảm thực hiện các bài thí nghiệm thực hành theo quy định chương trình các môn học và coi trọng việc hướng dẫn học sinh tự học.

  1. Công tác tổ chức cán bộ

Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ CB-GV-NV, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng  lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá về chuyên môn nghiệp vụ tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường.

Tăng cường bồi dưỡng chính trị cho đội ngũ cán bộ từ cấp tổ trở lên có bằng trung cấp chính trị và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra. Tạo điều kiện để giáo viên dạy Tiếng anh đi bồi dưỡng chuyên môn theo tiêu chuẩn hiện nay.

  1. Công tác thi đua, pháp chế

Thực hiện tốt các phong trào thi đua của ngành tổ chức và phát động tạo không khí thi đua “Dạy tốt – Học tốt”, phong trào “nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến kinh nghiệm”… trong đơn vị.

Thực hiện nghiêm chỉnh công tác pháp chế thông qua hình thực quán triệt các văn bản của ngành và hệ thống văn bản của nhà nước theo quy định trong các buổi họp hội đồng sư phạm.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ

Tiếp tục rà soát, củng cố đội ngũ thanh tra nhân nhân của nhà trường; nâng cao phẩm chất đạo đức và trình độ nghiệp vụ công tác kiểm tra nội bộ đáp ứng yêu cầu đánh giá đúng thực chất hoạt động của đơn vị và chất lượng giảng dạy của giáo viên, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm  2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục và hướng dẫn số 1962/SGDĐ-TTr ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Sở GDĐT Bình Dương về việc hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học. Đổi mới và nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm nhà giáo. Tăng cường kiểm tra công tác dạy thêm, học thêm, kiểm tra các khoản thu chi đầu năm, việc thực hiện các quy định về chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (trong chi thường xuyên) và thực hiện 3 công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Thực hiện công tác thanh kiểm tra theo quy định về công tác chuyên môn; Tổ chức thanh tra  nhà giáo trong năm học theo định kỳ và kiểm tra đột xuất, thông qua việc dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ sổ sách.

III. Nhiệm vụ cụ thể và kế hoạch thực hiện

  1. Giáo dục trường học
Stt Nhiệm vụ/công việc cụ thể Thời gian

thực hiện

Người phụ trách/thực hiện
1.1  Xây dựng và phát triển nhà trường
* Xây dựng quy mô phát triển trường, lớp 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CB-GV
– Duy trì xây dựng trường có đủ 4 khối lớp: 6;7;8;9 với tổng số học sinh: 465 HS biên chế thành 15 lớp, bình quân số học sinh trên lớp: 28 HS/lớp 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CB-GV
– Duy trì và giữ vững trường đạt quốc gia và đạt tiêu chuẩn chất lượng mức độ 3 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CB-GV
1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường
*Chi bộ nhà trường:
– Chi bộ hiện có: 17/10 nữ đảng viên trong đó đảng viên chính thức: 15/06 nữ.

– Đối tượng đảng 18 quần chúng ưu tú đã đã được tham gia lớp đối tượng đảng.

– Dự kiến phát triển đảng viên mới: 03 đảng viên.

8/2018 đến 8/2019 CB-ĐV
*Hội đồng trường BCN
– Bổ sung và kiện toàn hội đồng trường nhiệm kỳ 2013- 2018 gồm 09 đồng chí theo quyết định số 1105/QĐ-PGDĐT ngày 28/10/2013. 8/2018 đến 8/2019 BCN
– Lịch sinh hoạt định kỳ 2 lần/ năm và các cuộc họp đột xuất khi cần thiết. 8/2018 đến 8/2019 BCN
*Mạng lưới tổ khối: 6 tổ chuyên môn và tổ văn phòng:
–  Tổ Ngữ Văn – GDCD – Họa có 07 GV; ĐH: 06, CĐ: 01. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 GVDL
– Tổ Toán- Tin có 07 giáo viên: ĐH: 04, CĐ: 02. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 GVDL
Tổ Lý- Công nghệ có 05 giáo viên: ĐH: 04, CĐ: 01. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 GVDL
Tổ Hóa- Sinh có 05 giáo viên: ĐH: 03, CĐ: 02. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 GVDL
– Tổ Nhạc – Sử – Địa  có 6 giáo viên: ĐH: 04, CĐ: 02. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 GVDL
Tổ Anh- Thể dục có 5 giáo viên

ĐH: 03, CĐ: 02. 100% giáo viên có trình độ A tin học và ngoại ngữ.

8/2018 đến 8/2019 GVDL
– Tổ Văn phòng: 13 CBVC; ĐH: 06, CĐ: 01, TCCN: 01. 9/14 Cán bộ- viên chức trình độ A tin học và ngoại ngữ. 8/2018 đến 8/2019 CB-NV
2. Kiểm tra, quản lí chất lượng giáo dục.
Tổ chức hoạt động giảng dạy
– Thực hiện giảng dạy theo phân phối chương trình 37 tuần của Bộ giáo dục và đào tạo, đổi mới nội dung, phương dạy học

-Thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp dạy học theo công văn số 1250/SGDĐT-GDTrH ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào.

– Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; công văn số 1828/SGDĐT ngày 8/11/2013 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn một số nội dung về đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường THCS, THPT; công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT.

8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Xây dựng kế hoạch bộ môn (quản lý phòng bộ môn theo hướng dẫn số 1795/SGDĐT-GDTrH ngày 05/11/2013 về việc hướng dẫn công tác quản lý và hoạt động của phòng thực hành Lý, Hóa, Sinh và quyết định 37/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 16/7/2008) 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thực hiện dạy tự chọn theo chủ đề bám sát, nâng cao. Nhà trường lấy môn tin học làm môn tự chọn. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tham gia hội thảo các chuyên đề chuyên môn của nhà trường và của ngành tổ chức. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tham gia bồi dưỡng thường xuyên: 100% CB-GV-NV có nguồn gốc từ giáo viên. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Chất lượng bộ môn, kết quả tốt nghiệp: Giáo viên bộ môn cam kết chất lượng với nhà trường, phấn đấu tốt nghiệp THCS đạt 98%. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019-2020 là 75% trở lên. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo viên khai thác, ứng dụng triệt để CNTT vào giảng dạy. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thực hiện hai buổi trên ngày:

+ Phân hóa theo từng đối tượng học sinh để phụ đạo, bồi dưỡng, ôn tập kiến thức

+ Bồi dưỡng năng khiếu

– Quán triệt việc dạy thêm và học thêm đúng quy định.

8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Công tác chủ nhiệm 8/2018 đến 8/2019 GVCN
– Thực hiện ngân hàng đề thi, đề kiểm tra… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Kiểm tra đánh giá, công khai chất lượng. hiệu quả…

+ Kiểm tra, thi định kỳ (Theo đề kiểm tra chung).

+ Ôn tập tuyển sinh vào lớp 10 lồng ghép vào kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trong suốt thời gian năm học.

+ Ôn tập thi lại (25/5/2019 đến 15/6/2019)

8/2018 đến 8/2019 CBGV
 

 

– Giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện theo chủ đề hàng tháng; do giáo viên chủ nhiệm lớp và tổng phụ trách đội đảm nhiệm giáo dục: kỹ năng sống, kỹ năng thực hành thí nghiệm…. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
3. Công tác học sinh, sinh viên
3.1 Phát triển số lượng học sinh
– Thực hiện công tác tuyển sinh; 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức tuyển sinh 100% số HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 8/2018 đến 8/2019 CBGV
3.2 Quản lý đội ngũ học sinh
Duy trì sĩ số học sinh, lưu ban dưới 2%, bỏ học dưới 1% 8/2018 đến 8/2019
+ Khối 6: 138/56 Học sinh, số lớp: 4

+ Khối 7: 119/55 Học sinh, số lớp: 4

+ Khối 8: 109/51 Học sinh, số lớp: 4

+ Khối 9: 99/52 Học sinh, số lớp:  3

8/2018 đến 8/2019 CBGV
 Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục: XMC, PCGD THCS,THPT 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Vận động học sinh bỏ học ra lớp phổ cập giáo dục. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng chuyển giao khoa học kỹ thuật cho học viên. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
4. Công tác thư viện, thiết bị, công nghệ thông tin.
4.1 Công tác thư viện
– Duy trì kết quả thư viện tiên tiến. Sắp xếp  phòng thư viện, kho khoa học, tạo hứng thú đọc sách cho học sinh 8/2018 đến 8/2019 Thư viện
– Xây dựng kế hoạch thư viện tiên tiến xuất sắc và tổ chức hoạt động, cập nhật vào sổ cá biệt số đầu sách mới nhập 8/2018 đến 8/2019 Thư viện
– Tổ chức đăng ký mượn sách, báo, tài liệu, hỗ trợ công tác giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên và học sinh 8/2018 đến 8/2019 Thư viện
– Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung sách báo tài liệu 8/2018 đến 8/2019 Thư viện
– Tham dự hội thi cán bộ thư viện giỏi, tổ chức ngày hội đọc sách 8/2018 đến 8/2019 Thư viện
4.2 Quản lý trang thiết bị
– Quản lý và sử dụng, khai thác hiệu quả trang thiết bị hiện có và mới cấp phát. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức kiểm tra định kỳ công tác quản lý chất trang thiết bị dạy học; thực hiện khấu khao tài sản và theo dõi, thanh lý những thiết bị hư hỏng. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thường xuyên tổ chức lấy ý kiến GV về nhu cầu sử dung trang thiết bị, xây dựng kế hoạch tham mưu với BGH bổ sung trang thiết bị kịp thời. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
5. Công tác tổ chức cán bộ.
5.1 Phát triển đội ngũ: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên
– Phát  triển số lượng: đảm bảo đủ số lượng, đồng  bộ về cơ cấu, vững vàng về chuyên môn 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổng số CB-GV-NV: 48 người

+ Ban giám hiệu: 02 người, Đại học quản lý giáo dục: 01; Bồi dưỡng quản lý giáo dục: 01;  trung cấp chính trị: 04.

8/2018 đến 8/2019 CBGV
5.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ:
– Khuyến khích đào tạo CB-GV- NV đạt trình độ trên chuẩn 31/48 tỷ lệ 64,6%; 100% CB-GV có trình độ Tin học và ngoại ngữ. Giáo viên dạy tiếng Anh đạt 100% trình độ B2 Châu âu.

– Cán bộ quản lý và tổ khối trưởng phải là đảng viên.

– 100% Ban giám hiệu, đội ngũ quy hoạch quản lý, kế cận phải bồi dưỡng quản lí hoặc trình độ đại học quản lí.

8/2018 đến 8/2019 CBGV
5.3 Quản lý đội ngũ BC-GV-NV
– Phân công đúng chuyên môn đào tạo 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Quản lý hoạt động giảng dạy theo thời khoá biểu và phân phối chương trình. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ (tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên…) 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Quy hoạch, bổ nhiệm, đề bạt. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Lập hồ sơ xét đối tượng thuyên chuyển 3/2019 đến 5/2019 CBGV
6. Công tác thi đua, pháp chế, tư vấn học đường
6.1 Tổ chức các hoạt động thi đua, phong trào
– Tổ chức các hoạt động phong trào, thi đua giáo viên dạy giỏi, viết SKKN, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, khoa học kỹ thuật, kiến thức liên môn… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
6.2 Công tác pháp chế
– Thực hiện tốt công tác pháp chế trong đơn vị, thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Xây dựng kế hoạch tổ chức quán triệt và triển khai các văn bản pháp luật, nội quy, quy định của nhà nước và của ngành… một cách sâu rộng tới toàn thể CB-GV-NV và học sinh trong toàn trường 8/2018 đến 8/2019 CBGV
6.3 Công tác tư vấn học đường
– Tiếp tục thực hiện tổ tư vấn cho học sinh trong đơn vị, thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ công tác tư vấn. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Xây dựng kế hoạch thực hiện và thường xuyên theo dõi tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh gia đỉnh của từng học sinh trong toàn trường 8/2018 đến 8/2019 CBGV
7. Công tác thanh tra, kiểm tra.
– Xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra nội bộ phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị. Trong đó, kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên 13/29 GV; kiểm tra chuyên môn 29/29 GV. Kiểm tra đột xuất 29/29 GV. 8/2018 đến 8/2019 HT- PHT
– Tổ chức tự kiểm tra các hoạt động trong nhà trường theo định kỳ và kiểm tra đột xuất. 8/2018 đến 8/2019 HT- PHT
– Tổ chức cho CB-GV-NV đi học và tập huấn nghiệp vụ thanh kiểm tra 8/2018 đến 8/2019 HT- PHT
8. Công tác khác.
8.1 Công tác chính trị tư tưởng
 Công tác giáo dục tư tưởng chính trị
–  Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức quán triệt chủ trương đường lối lãnh đạo của Đảng, pháp luật của nhà nước. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thực hiện kế hoạch của Tỉnh, của huyện, của ngành về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về “đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; kế hoạch phất triển giáo dục huyện giai đoạn 2016-2020 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thực hiệnkế hoạch số 128/KT-PGDĐT ngày 08/12/2016 của phòng GDĐT Phú Giáo về việc triển khai thực hiện Đề án ”Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và  nhi đồng giai đoạn 2015-2020” 8/2018 đến 8/2019 CBGV
Công tác tuyên truyền
– Tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; ngày quốc khánh 2/9, ngày nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12…. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức chăm sóc và tham quan các di tích lịch sử địa phương… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tuyên truyền phổ biến pháp luật về an toàn giao thông, khiếu nại- tố cáo, hôn nhân gia đình… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
8.2 Hoạt động hành chính
Thực hiện nội quy, nề nếp cơ quan
– Xây dựng nội quy, quy chế làm việc, ứng xử giao tiếp, văn hoá học đường, xây dựng công sở thân thiệt.

– Tổ chức thực hiện những quy định về nề nếp làm việc: Thực hiện phân công chuyên môn về nhiệm vụ được giao; đảm bảo ngày giờ công theo quy định; thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

8/2018 đến 8/2019 BGH
Tổ chức hoạt động giáo dục
– Tổ chức hoạt động giáo dục đúng đủ theo khung phân phối chương trình giáo dục của bộ giáo dục đào tạo về đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và kế hoạch giáo dục thực tế của đơn vị. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức thực hiện giáo dục theo chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo dục lồng ghép về pháp luật, bảo vệ môi trường, biển đảo… 8/2018 đến 8/2019 CBGV
Tổ chức các hoạt động xã hội từ thiện
* Tổ chức các hoạt động về nguồn
– Tổ chức phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc mẹ Việt Nam anh hùng, thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, bia tưởng niệm chiến thắng Phước thành và tổ chức tham quan các di tích lịch sử 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CB
*Công tác xã hội từ thiện đối với CB-GV-NV
– Tổ chức chương trình đền ơn đáp nghĩa 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức hỗ trợ phát triển GD vùng khó khăn 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Ủng hộ khắc phục bão lụt, thiên tai…. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
*Công tác xã hội từ thiện đối với học sinh 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Tổ chức chương trình về nguồn 8/2018 đến 8/2019 Tập thể HS
– Tổ chức hoạt động giúp bạn đến  trường 8/2018 đến 8/2019 Tập thể HS
– Ủng hộ khắc phục bão lụt, thiên tai…. 8/2018 đến 8/2019 Tập thể HS
Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường
– Tổ chức tuyên truyền giáo dục về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CBGVNV- HS
– Vệ sinh cơ quan, đảm bảo phòng chống cháy nổ 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CBGVNV- HS
– Xây dựng nhà trường xanh – sạch – đẹp – an toàn 8/2018 đến 8/2019 Tập thể CBGVNV- HS
 Tổ chức xây dựng văn hoá cơ quan
– Xây dựng nội qui cơ quan, giao tiếp ứng xử nơi công sở, thực hiện công sở thân thiện. 8/2018 đến 8/2019 CBGV
– Thực hiện đồng phục áo dài đối với giáo viên nữ, quần tây áo sơ mi (Đóng thùng) đối với giáo viên nam, đồ veston đối với CB-NV hành chánh 8/2018 đến 8/2019 CBGV
  1. IV. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
  2. Học sinh
  • Chỉ tiêu xếp loại hạnh kiểm cụ thể từng khối:
Khối lớp TS
học
sinh
Nữ Hạnh kiểm
Tốt % Khá % TB % Yếu %
6 138 56 132 95,7 6 4,3
7 119 55 109 91,6 9 7,6 1 0,8
8 109 51 99 90,8 9 8,3 1 0,9
9 99 52 95 96,0 4 4,0
Tổng 465 214 435 93,5 28 6,0 2 0,4
  • Biện pháp:

Ngay từ đầu năm học Đội TNTP Hồ Chí Minh cùng với Giáo viên chủ nhiệm, giám thị, tổ tư vấn học đường làm tốt công tác thi đua đối với học sinh hàng tuần giúp các em chấp hành tốt nội qui nhà trường, điều lệ trường trung học phổ thông.

Thực hiện tốt chào cờ đầu tuần, hát Quốc ca, Đội ca, đồng phục học sinh.

Đẩy mạnh hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Tăng cường vai trò giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và giám thị trong việc kết hợp với gia đình, xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh.

Đánh giá xếp loại thi đua hàng tuần và có khen thưởng kịp thời.

Tổ chức các chuyên đề phù hợp với tình hình địa phương. Làm tốt công tác chủ nhiệm.

Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, trải nghiệm sáng tạo giúp học học sinh phát triển phẩm chất, năng lực.

  • Chỉ tiêu xếp loại học lực cụ thể từng khối:
Khối TSHS/Nữ HỌC LỰC
GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
6 138/56 33 23,9 48 34,8 52 37,7 5 3,6 00  
7 119/55 30 25,2 42 35,3 43 36,1 4 3,4 00  
8 109/51 27 24,8 38 34,9 39 35,8 5 4,6 00  
9 99/52 27 27,3 35 35,4 37 37,4 00 00  
TS 465/214 117 25,2 163 35,1 171 36,8 14 3,0
  • Biện pháp

Phân công chuyên môn đúng chuyên môn, đúng năng lực.

Thực hiện việc bàn giao chất lượng, cam kết chất lượng cho từng giáo viên bộ môn và từng tổ chuyên môn. Đưa kết quả giảng dạy vào tiêu chí đánh giá thi đua và đánh giá xếp loại viên chức hàng năm của giáo viên.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Bắt buộc 100% giáo viên sử dụng thành thạo các thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin (BGH dự giờ để đánh giá).

Cải tiến nội dung, biện pháp hoạt động của tổ chuyên môn, chú trọng chất lượng các buổi sinh hoạt.

Tổ chức có hiệu quả các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, tập trung các chuyên đề giải quyết các tồn tại trong tổ nhóm bộ môn.

Kiểm tra định kì, đột xuất  hồ sơ cá nhân. Thường xuyên dự giờ thăm lớp để đánh giá chất lượng  dạy – học của giáo viên và học sinh, đánh giá kết quả qua các bài kiểm tra tập trung.

Phân hóa học sinh trong dạy học buổi 2 và áp dụng nội dung chương trình dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Kiểm tra đột xuất vở ghi, túi đựng bài kiểm tra của học sinh.

Khuyến khích học sinh thuộc bài ngay tại lớp. Động viên khen thưởng kịp thời những học sinh có nhiều cố gắng trong học tập và rèn luyện.

  • Chỉ tiêu cụ thể:

Lên lớp thẳng: 97%

Lên lớp (sau khi thi lại) : 98,5%

Lưu ban: 1.5%

Tốt nghiệp THCS: 98%

Tuyển sinh vào lớp 10 THPT đạt 75% trở lên.

Học sinh giỏi Olympic cấp tỉnh: 02

Olympic tiếng Anh cấp tỉnh: 01

Thi khoa học kĩ thuật: huyện 01

Thi An toàn giao thông: giải Ba cấp huyện.

  1. Chỉ tiêu đối với giáo viên

Dự giờ thăm lớp của Ban giám hiệu và mạng lưới chuyên môn nhà trường theo công văn 1252/SGDĐT-GDTrH  ngày 21 tháng 8 năm 2013, dự ít nhất 1 tiết/GV/ năm.

Dự giờ học hỏi, trao đổi, rút kinh nghiệm: 12 tiết/ giáo viên/năm.

Thao giảng ít nhất 2 tiết/Giáo viên/năm.

CB-GV-NV đạt lao động tiên tiến 46/48 (tỷ lệ 95,8%).

CB-GV-NV đạt Xuất sắc: 15/48 (Tỷ lệ 31,3%).

Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên (theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo): Xuất sắc 14/29; Khá 15/29.

Chuẩn Hiệu trưởng: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng: xuất sắc.

Giáo viên dạy giỏi: cơ sở: 16; huyện: 06; tỉnh: 01.

Chiến sĩ thi đua cơ sở: 06; chiến sĩ thi đua tỉnh: 01.

NCKHSPƯD – SKKN: Trường: 18;  Huyện: 8; Tỉnh: 2.

Sử dụng 100 % đồ dùng dạy học hiện có và tự làm.

  • Biện pháp:

Khuyến khích đội ngũ giáo viên học tập, nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, thi giáo viên giỏi cấp trường. Động viên khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân hoàn có thành tích cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Tăng cường công tác dự giờ thăm lớp. Tổ chức  các chuyên đề trong năm học.

Thực hiện chuyên đề NCKHSPƯD, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tổ chức chuyên đề đổi mới phương pháp các bộ  môn theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.

Đẩy mạnh phong trào làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.

Xây dựng kế hoạch chuyên môn cụ thể, chi tiết  theo năm, tháng, phù hợp với kế hoạch nhà trường.

Xây dựng kế hoạch nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên. Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.

  1. Đối với tổ chuyên môn

Tập thể lao động xuất sắc  1/6 tổ.

Tập thể lao động tiên tiến 5/6 tổ.

Các tổ đều có chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.

  1. Đơn vị

Đơn vị:  LĐXS – UBND huyện khen.

Chi bộ:  Chi bộ trong sạch vững mạnh.

Công đoàn cơ sở: Xuất sắc

Chi đoàn Giáo viên: Xuất sắc.

Đội TNTP Hồ Chí Minh: Xuất sắc.

Hội Chữ thập đỏ: Xuất sắc.

Phát triển đảng viên trong năm: 03; cảm tình Đảng:  03.

Phổ cập giáo dục: Duy trì đạt chuẩn và được công nhận lại hàng năm.

Duy trì chất lượng theo các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2017-2022 và giữ vững đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

  1. Về văn hóa, vệ sinh, sức khỏe:

– Thực hiện tốt văn hóa công sở

– Đảm bảo học sinh đạt chỉ tiêu tốt về rèn luyện sức khỏe.

– Tổ chức tốt hoạt động văn nghệ, TDTT cho giáo viên và học sinh.

– Nước sạch cho học sinh: Đảm bảo đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Chăm sóc sức khỏe giáo viên, học sinh thông qua chăm sóc y tế học đường.

– Thực hiện tốt cam kết nhà vệ sinh luôn Xanh – Sạch – An toàn.

– Thực hiện tốt kế hoạch “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

  1. Chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên, nhân viên:

– Thực hiện các chế độ chính sách của giáo viên đầy đủ.

– Việc chi trả tiền thừa giờ cho giáo viên đúng quy định.

– Việc cải thiện, tăng thêm thu nhập ngoài lương: Thực hiện tốt đúng quy định của ngành.

– Thường xuyên chăm lo đời sống cho CB-GV-NV gặp khó khăn, hoạn nạn, về hưu.

  1. TRÁCH NHIỆM CỤ THẾ
  2. Đối với Ban giám hiệu

Nghiêm túc thực hiện Nghị quyết, đường lối, chủ trương của Đảng về thực hiện nhiệm vụ chính trị tư tưởng, pháp luật của Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động phong trào thi đua, các hoạt động xã hội, từ thiện.

Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học, thường xuyên kiểm tra, tu sửa CSVC phục vụ tốt cho dạy và học.

Chỉ đạo phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, phát động thi đua trong nhà trường.

Vận động hội khuyến học xã, cha mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ sự nghiệp giáo dục của đơn vị. Tham mưu tốt với hôi đồng giáo dục xã và Ban đại diện CMHS, thực hiện xã hội hóa giáo dục.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (phối hợp)

Thực hiện tốt kế hoạch nhà trường.

Chăm lo đúng mức các cuộc vận động, các phong trào chuyên môn.

Chăm lo xây dựng khối đoàn kết, tương trợ thống nhất trong tập thể sư phạm nhà trường.

Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ giáo viên. Phối hợp kiểm tra, thực hiện tốt các chế độ chính sách, quyền, nghĩa vụ của mổi thành viên.

Cùng với chuyên môn làm tốt công tác thanh tra chuyên môn, khuyến khích giáo viên học tập nâng cao trình độ.

Cải tiến công tác giáo dục truyền thống, chỉ đạo ban thanh tra nhân dân trường học và ủy ban kiểm tra công đoàn thực hiện tốt nhiệm vụ.

  1. Đối với Đoàn thanh niên – Đội thiếu niên

Có kế hoạch cụ thể để giáo dục đạo đức, tác phong, tình cảm, kỹ năng sống.

Kỷ luật– trật tự trong học sinh; Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh.

Trực tiếp đảm trách các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm.

Có kế hoạch thi đua trong học sinh, sơ, tổng kết, khen thưởng- kỷ luật, công bằng để động viên học sinh, chi đội hoàn thành nhiệm vụ học tập-rèn luyện. Đặc biệt chú ý trong phong trào học tốt. Tích cực chống lưu ban và bỏ học.

  1. Đối với từng thành viên trong Hội Đồng sư phạm

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch chung đã được thống nhất các quy định cụ thể về chuyên môn – nghiệp vụ do Bộ, Sở, Phòng GD-ĐT quy định

Phải có tinh thần đoàn kết, tương trợ, xây dựng và bảo vệ nội bộ. Cụ thể:

+ Không thờ ơ với công việc chung hoặc gây khó khăn trở ngại cho đồng nghiệp, khi thực hiện nhiệm vụ chung; không được gây mất đoàn kết nội bộ, bè phái. Giúp đỡ đồng nghiệp khi gặp khó khăn hoạn nạn.

+ Chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chấp hành kỉ luật lao động, quy chế, điều lệ của ngành, quy định của Nhà trường, của tập thể.

Không ngừng học tập để tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của giáo viên, công nhân viên được ghi trong điều lệ trường phổ thông.

Trên đây là báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 và kế hoạch năm học 2018-2019 của trường THCS An Linh.

Nơi nhân: HIỆU TRƯỞNG
– Phòng GD&ĐT Phú Giáo;

– UBND xã An Linh;

– UBND xã An Thái;

– Tổ VP và các tổ CM;

– Lưu: VT.

 

 

 

 

Lê Thuận

 

Tác giả: thcsanlinh

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *